10 Bài tập Tính độ dài cạnh trong tam giác vuông bằng cách sử dụng định lí Pythagore (có lời giải)
Đề thi

10 Bài tập Tính độ dài cạnh trong tam giác vuông bằng cách sử dụng định lí Pythagore (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 8143 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ

Cho hình vẽ  Độ dài cạnh EF là:  A. 13 cm;  B. 119 cm;  C. căn bậc hai 13 cm ;  D. căn bậc hai 119 cm . (ảnh 1)

Độ dài cạnh EF là:

13 cm;

119 cm;

13 cm;

119 cm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Xét tam giác DEF vuông tại D, áp dụng định lí Pythagore ta có:

EF2=DE2+DF2

⇒EF2=52+122=169

⇒EF=13 cm

Vậy EF = 13 cm.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A. Biết ABAC=43 và BC = 20 cm. Độ dài cạnh AB và AC lần lượt là:

12 cm; 16 cm;

8 cm; 6 cm;

16 cm; 12 cm;

6 cm; 8 cm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Xét tam giác ABC vuông tại A, áp dụng định lí Pythagore ta có:

AB2+AC2=BC2

⇒AB2+AC2=202=400

Theo đề bài, ta có: ABAC=43⇒AB4=AC3⇒AB216=AC29

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:

AB216=AC29=AB2+AC216+9=40025=16

⇒AB216=16AC29=16⇒AB2=256AC2=144⇒AB=16  cmAC=12  cm

 

Vậy AB = 16 cm; AC = 12 cm.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ

Cho hình vẽ:   Độ dài MN là:  A. 18 cm; B. 25 cm; C. 11 cm; D. 24 cm. (ảnh 1)

Độ dài MN là:

18 cm;

25 cm;

11 cm;

24 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

*) Xét tam giác MPQ vuông tại P, áp dụng định lí Pythagore ta có:

\[M{Q^2} = Q{P^2} + M{P^2}\]

\[ \Rightarrow Q{P^2} = M{Q^2} - M{P^2} = {25^2} - {7^2} = 576\]

\[ \Rightarrow QP = 24\,\,cm\]

*) Xét tam giác PQN vuông tại P, áp dụng định lí Pythagore ta có:

\[N{Q^2} = Q{P^2} + P{N^2}\]

\[ \Rightarrow P{N^2} = N{Q^2} - Q{P^2} = {30^2} - {24^2} = 324\]

\[ \Rightarrow PN = 18\,\,cm\]

Ta có: MN = MP + PN = 7 cm + 18 cm = 25 cm

Vậy MN = 25 cm.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ

Cho hình vẽ:   Diện tích tam giác OMN là:  A. 30 cm; B. 60 cm; C. 30 cm2; D. 60 cm2. (ảnh 1)

Diện tích tam giác OMN là:

30 cm;

60 cm;

30 cm2;

60 cm2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Xét tam giác OMN vuông tại O, áp dụng định lí Pytagore ta có:

MN2=MO2+ON2

⇒ON2=MN2−MO2=132−52=144

⇒ON=12  cm

SOMN=12⋅OM⋅ON=12⋅5⋅12=30  cm2

Vậy diện tích tam giác OMN là 30 cm2.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác nhọn ABC, kẻ AH vuông góc với BC. Biết AC = 20 cm, AH = 12 cm, BH = 5 cm. Chu vi tam giác ABC là:

51 cm;

52 cm;

53 cm;

54 cm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Cho tam giác nhọn ABC, kẻ AH vuông góc với BC. Biết AC = 20 cm, AH = 12 cm, BH = 5 cm. Chu vi tam giác ABC là: (ảnh 1)

*) Xét tam giác AHC vuông tại H, áp dụng định lí Pythagore ta có:

AC2=AH2+HC2

⇒HC2=AC2−AH2=202−122=256

⇒HC=16  cm

*) BC = BH + HC = 5 cm + 16 cm = 21 cm

*) Xét tam giác ABH vuông tại H, áp dụng định lí Pythagore ta có:

AB2=AH2+HB2=122+52=169

⇒AB=13  cm

Chu vi tam giác ABC là: 13 + 21 + 20 = 54 (cm)

Vậy chu vi tam giác ABC là 54 cm.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Diện tích của hình chữ nhật có chiều rộng 8 cm và đường chéo dài 17 cm là:

100 cm2

110 cm2

120 cm2

90 cm2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Diện tích của hình chữ nhật có chiều rộng 8 cm và đường chéo dài 17 cm là:  A. 100 cm2; B. 110 cm2; C. 120 cm2; D. 90 cm2. (ảnh 1)

Giả sử, ta có hình chữ nhật ABCD, với BC = 8 cm và BD = 17 cm.

Xét tam giác BDC vuông tại C, ta có:

BD2=BC2+DC2

⇒DC2=BD2−BC2=172−82=225

⇒DC=15  cm

Diện tích hình chữ nhật ABCD là: 15⋅8=120  cm2

Vậy diện tích của hình chữ nhật có chiều rộng 8 cm và đường chéo dài 17 cm là 120 cm2.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ

Cho hình vẽ:   Giá trị của a là:  A. 6; B. 8; C. 10; D. 12. (ảnh 1)

Giá trị của a là:

6;

8;

10;

12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

*) Xét tam giác ADE vuông tại A, áp dụng định lí Pythagore ta có:

\[D{E^2} = A{D^2} + A{E^2}\]

\[ \Rightarrow A{E^2} = D{E^2} - A{D^2} = {5^2} - {3^2} = 16\]

\[ \Rightarrow AE = 4\]

*) AB = AE + EB = 4 + 4 = 8.

*) Xét tam giác ABC vuông tại A, áp dụng định lí Pythagore ta có:

\[B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {8^2} + {6^2} = 100\]

\[ \Rightarrow BC = 10\]

\[ \Rightarrow a = 10\]

Vậy a = 10.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ

Cho hình vẽ:   Chu vi của hình thang ABCD là: A. 26 cm; B. 25 cm; C. 24 cm; D. 23 cm. (ảnh 1)

Chu vi của hình thang ABCD là:

26 cm;

25 cm;

24 cm;

23 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình vẽ:   Chu vi của hình thang ABCD là:  (ảnh 1)

Kẻ \[CH \bot AB\,\,\,\left( {H \in AB} \right)\].

Xét tứ giác ADCH có:

\[\widehat {DAC} = \widehat {ADC} = \widehat {AHC} = 90^\circ \]

Suy ra, tứ giác ADCH là hình chữ nhật (dấu hiệu nhận biết).

\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}CH = AD = 4\,\,cm\\AH = DC = 7\,\,cm\end{array} \right.\]

Vì AB = AH + HB nên HB = 10 cm – 7 cm = 3 cm.

Xét tam giác CBH vuông tại H, áp dụng định lí Pythagore ta có:

\[B{C^2} = H{C^2} + H{B^2} = {4^2} + {3^2} = 25\]

\[ \Rightarrow BC = 5\,\,cm\]

Chu vi hình thang ABCD là:

AB + BC + CD + DA = 10 cm + 5 cm + 7 cm + 4 cm = 26 cm

Vậy chu vi hình thang ABCD là 26 cm.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác nhọn ABC có AB = 13 cm, AC = 15 cm. Kẻ AD⊥BC  D∈BC. Biết BD = 5 cm. Tính CD.

CD = 8 cm;

CD = 9 cm;

CD = 10 cm;

CD = 11 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho tam giác nhọn ABC có AB = 13 cm, AC = 15 cm. Kẻ AD vuông góc BC ( D thuộc BC). Biết BD = 5 cm. Tính CD. (ảnh 1)

*) Xét tam giác ADB vuông tại D, áp dụng định Pythagore ta có:

\[A{B^2} = A{D^2} + B{D^2}\]

\[ \Rightarrow A{D^2} = A{B^2} - B{D^2} = {13^2} - {5^2} = 144\]

\[ \Rightarrow AD = 12\,\,cm\]

*) Xét tam giác ADC vuông tại D, áp dụng định lí Pythagore ta có:

\[A{C^2} = A{D^2} + D{C^2}\]

\[ \Rightarrow D{C^2} = A{C^2} - A{D^2} = {15^2} - {12^2} = 81\]

\[ \Rightarrow DC = 9\,\,cm\]

Vậy CD = 9 cm.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có AB = 6 cm, AC = 8 cm, BC = 10 cm và đường cao AH. Tính độ dài AH.

AH = 2,4 cm;

AH = 3,6 cm;

AH = 4,8 cm;

AH = 5,4 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có:

\[A{B^2} + A{C^2} = {6^2} + {8^2} = 100\]

\[B{C^2} = 100\]

\[ \Rightarrow B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\]

\[ \Rightarrow \Delta ABC\] vuông tại A.

Cho tam giác ABC có AB = 6 cm, AC = 8 cm, BC = 10 cm và đường cao AH. Tính độ dài AH. (ảnh 1)

Đặt BH = a (cm, a > 0); CH = 10 – a (cm)

*) Xét tam giác AHB vuông tại H, áp dụng định lí Pythagore ta có:

\[A{B^2} = A{H^2} + H{B^2}\]

\[ \Rightarrow A{H^2} = A{B^2} - H{B^2} = {6^2} - {a^2} = 36 - {a^2}\] (1)

*) Xét tam giác AHC vuông tại H, áp dụng định lí Pythagore ta có:

\[A{C^2} = A{H^2} + H{C^2}\]

\[ \Rightarrow A{H^2} = A{C^2} - H{C^2} = {8^2} - {\left( {10 - a} \right)^2} = 64 - {\left( {10 - a} \right)^2}\] (2)

Từ (1) và (2) suy ra:

\[36 - {a^2} = 64 - {\left( {10 - a} \right)^2}\]

\[36 - {a^2} = 64 - (100 - 20a + {a^2})\]

\[36 - {a^2} = 64 - 100 + 20a - {a^2}\]

\[ - {a^2} + {a^2} - 20a = - 100 - 36 + 64\]

\[ - 20a = - 72\]

\[a = 3,6\,\,(tm)\]

Suy ra BH = 3,6 cm.

Khi đó, \[A{H^2} = A{B^2} - B{H^2} = {6^2} - 3,{6^2} = 23,04\]

\[ \Rightarrow AH = 4,8\,\,cm\]

Vậy AH = 4,8 cm.