Trắc nghiệm Công nghệ 10 Bài 21: Ôn tập chương 1 có đáp án hay nhất (P1)
Đề thi

Trắc nghiệm Công nghệ 10 Bài 21: Ôn tập chương 1 có đáp án hay nhất (P1)

A
Admin
Công nghệLớp 10105 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một trong những phương hướng và nhiệm vụ phát triển nông, lâm, ngư nghiệp nước ta hiện nay là:

Xây dựng cơ sở bảo quản, chế biến sau thu hoạch

Xây dựng nền nông nghiệp sinh thái

Tăng cường sản xuất lương thực để xuất khẩu

Mở rộng khu chăn nuôi, trồng trọt

Xem đáp án

Đáp án: B. Xây dựng nền nông nghiệp sinh thái

Giải thích:Một trong những phương hướng và nhiệm vụ phát triển nông, lâm, ngư nghiệp nước ta hiện nay là: Xây dựng một nền nông nghiệp tăng trưởng nhanh và bền vững theo hướng nông nghiệp sinh thái – SKG trang 8

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thành tựu nổi bật nhất của ngành nông, lâm, ngư nghiệp nước ta trong những năm gần đây là:

Sản xuất lương thực tăng liên tục

Sản phẩm của ngành nông, lâm, ngư nghiệp đã được xuất khẩu ra thị trường quốc tế

Đáp ứng được nhu cầu sản xuất công nghiệp

Hình thành một số vùng sản xuất hàng hóa tập trung

Xem đáp án

Đáp án: A. Sản xuất lương thực tăng liên tục

Giải thích: Thành tựu nổi bật nhất của ngành nông, lâm, ngư nghiệp nước ta trong những năm gần đây là: Sản xuất lương thực tăng liên tục – SGK trang 7

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tầm quan trọng của sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp trong nền kinh tế quốc dân:

Sản xuất lương thực tăng liên tục

Hệ thống giống cây trồng, vật nuôi; cơ sở bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản còn lạc hậu, chưa đáp ứng được yêu cầu của nền sản xuất hàng hóa chất lượng cao

Ngành nông, lâm, ngư nghiệp sản xuất và cung cấp lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng trong nước, cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến

Tất cả các ý trên

Xem đáp án

Đáp án: C. Ngành nông, lâm, ngư nghiệp sản xuất và cung cấp lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng trong nước, cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến.

Giải thích: Tầm quan trọng của sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp trong nền kinh tế quốc dân: Ngành nông, lâm, ngư nghiệp sản xuất và cung cấp lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng trong nước, cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến – SGK trang 6

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hoạt động nông, lâm, ngư nghiệp chiếm tỉ lệ bao nhiêu trong tổng số lao động tham gia vào các ngành kinh tế?

Trên 50%

30%

80%

20%

Xem đáp án

Đáp án: A. Trên 50%

Giải thích: Hoạt động nông, lâm, ngư nghiệp chiếm tỉ lệ bao nhiêu trong tổng số lao động tham gia vào các ngành kinh tế: Trên 50% - hình 1.2 SGK trang 6

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những tồn tại, hạn chế của ngành nông, lâm, ngư nghiệp nước ta hiện nay?

Năng suất và chất lượng còn thấp

Hệ thống giống cây trồng, vật nuôi; cơ sở bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản còn lạc hậu, chưa đáp ứng được yêu cầu của nền sản xuất hàng hóa chất lượng cao

Xuất khẩu còn hạn chế, giá rẻ do chế biến kém, chủ yếu bán sản phẩm thô

Tất cả các ý trên

Xem đáp án

Đáp án: D. Tất cả các ý trên

Giải thích: Những tồn tại, hạn chế của ngành nông, lâm, ngư nghiệp nước ta hiện nay: Năng suất và chất lượng còn thấp. Hệ thống giống cây trồng, vật nuôi; cơ sở bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản còn lạc hậu, chưa đáp ứng được yêu cầu của nền sản xuất hàng hóa chất lượng cao. Xuất khẩu còn hạn chế, giá rẻ do chế biến kém, chủ yếu bán sản phẩm thô – SGK trang 7

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mục đích của công tác khảo nghiệm giống cây trồng?

Cung cấp những thông tin về giống.

Tạo số lượng lớn hạt giống cung cấp cho đại trà.

Duy trì độ thuần chủng của giống.

Đánh giá khách quan, chính xác và công nhận kịp thời giống cây trồng mới phù hợp với từng vùng.

Xem đáp án

Đáp án: D. Đánh giá khách quan, chính xác và công nhận kịp thời giống cây trồng mới phù hợp với từng vùng.

Giải thích: Mục đích của công tác khảo nghiệm giống cây trồng là: đánh giá khách quan, chính xác và công nhận kịp thời giống cây trồng mới phù hợp với từng vùng – SGK trang 9

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công tác xem xét, theo dõi các đặc điểm sinh học, kinh tế, kĩ thuật canh tác để đánh giá xác nhận cây trồng là:

Khảo nghiệm giống cây trồng

Sản xuất giống cây trồng

Nhân giống cây trồng

Xác định sức sống của hạt

Xem đáp án

Đáp án: A. Khảo nghiệm giống cây trồng

Giải thích:Khảo nghiệm giống cây trồng là công tác xem xét, theo dõi các đặc điểm sinh học, kinh tế, kĩ thuật canh tác để đánh giá xác nhận cây trồng

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 40 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khảo nghiệm giống cây trồng có ý nghĩa quan trọng trong việc đưa giống mới vào:

Sản xuất.

Trồng, cấy.

Phổ biến trong thực tế.

Sản xuất đại trà.

Xem đáp án

Đáp án: D. Sản xuất đại trà.

Giải thích: Để đưa giống mới vào sản xuất đại trà cần khảo nghiệm giống cây trồng

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giống mới nếu không qua khảo nghiệm sẽ như thế nào?

Không sử dụng và khai thác tối đa hiệu quả của giống mới.

Không được công nhận kịp thời giống.

Không biết được những thông tin chủ yếu về yêu cầu kĩ thuật canh tác.

Không biết sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống.

Xem đáp án

Đáp án: C. Không biết được những thông tin chủ yếu về yêu cầu kĩ thuật canh tác.

Giải thích: Giống mới nếu không qua khảo nghiệm sẽ không biết được những thông tin về đặc tính và yêu cầu kĩ thuật của giống – SGK trang 9

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quy trình thí nghiệm khảo nghiệm giống cây trồng:

TN kiểm tra kĩ thuật → TN so sánh giống → TN sản xuất quảng cáo.

TN so sánh giống →TN kiểm tra kĩ thuật →TN sản xuất quảng cáo.

TN sản xuất quảng cáo →TN kiểm tra kĩ thuật →TN so sánh giống

TN so sánh giống →TN sản xuất quảng cáo → TN kiểm tra kĩ thuật.

Xem đáp án

Đáp án: B. TN so sánh giống →TN kiểm tra kĩ thuật →TN sản xuất quảng cáo.

Giải thích: Quy trình thí nghiệm khảo nghiệm giống cây trồng: TN so sánh giống →TN kiểm tra kĩ thuật →TN sản xuất quảng cáo – SGK trang 10, 11

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng:

Sản xuất hạt giống SNC

Đưa giống mới phổ biến nhanh vào sản xuất.

Đưa giống tốt phổ biến nhanh vào sản xuất.

Tạo ra số lượng lớn cần thiết để cung cấp cho sản xuất đại trà

Xem đáp án

Đáp án: D. Tạo ra số lượng lớn cần thiết để cung cấp cho sản xuất đại trà

Giải thích: Mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng: Tạo ra số lượng lớn cần thiết để cung cấp cho sản xuất đại trà – SGK trang 12

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình hạt giống được cơ quan chọn tạo giống nhà nước cung cấp đến khi nhân được số lượng lớn hạt giống phục vụ cho sản xuất đại trà phải trải qua các giai đoạn sản xuất hạt giống sau:

Từ hạt tác giả → hạt siêu nguyên chủng → hạt nguyên chủng → hạt xác nhận

Giống thoái hóa → hạt siêu nguyên chủng → hạt nguyên chủng → hạt xác nhận

Giống nhập nội → hạt siêu nguyên chủng → hạt nguyên chủng → hạt xác nhận

Hạt giống siêu nguyên chủng → hạt nguyên chủng →hạt xác nhận

Xem đáp án

Đáp án: D. Hạt giống siêu nguyên chủng → hạt nguyên chủng →hạt xác nhận

Giải thích: Quá trình hạt giống được cơ quan chọn tạo giống nhà nước cung cấp đến khi nhân được số lượng lớn hạt giống phục vụ cho sản xuất đại trà phải trải qua các giai đoạn sản xuất hạt giống sau: Hạt giống siêu nguyên chủng → hạt nguyên chủng →hạt xác nhận – SGK trang 12

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hệ thống sản xuất giống cây trồng, mục đích tạo ra hạt giống xác nhận là:

Do hạt nguyên chủng tạo ra

Do hạt siêu nguyên chủng tạo ra

Để nhân ra một số lượng hạt giống

Để cung cấp cho nông dân sản xuất đại trà

Xem đáp án

Đáp án: D. Để cung cấp cho nông dân sản xuất đại trà

Giải thích: Trong hệ thống sản xuất giống cây trồng, mục đích tạo ra hạt giống xác nhận là: Để cung cấp cho nông dân sản xuất đại trà – SGK trang 13

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sản xuất giống ở cây trồng thụ phấn chéo cần loại bỏ cây xấu khi:

Cây chưa ra hoa

Hoa đực chưa tung phấn.

Hoa đực đã tung phấn

Cây đã kết quả

Xem đáp án

Đáp án: B. Hoa đực chưa tung phấn.

Giải thích: Sản xuất giống ở cây trồng thụ phấn chéo cần loại bỏ cây xấu khi hoa đực chưa tung phấn – SGK trang 15

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đối với giống cây trồng do tác giả cung cấp giống hoặc có hạt giống siêu nguyên chủng thì quy trình sản xuất hạt giống theo sơ đồ?

Phục tráng

Tự thụ phấn

Thụ phấn chéo

Duy trì

Xem đáp án

Đáp án: D. Duy trì

Giải thích: Đối với giống cây trồng do tác giả cung cấp giống hoặc có hạt giống siêu nguyên chủng thì quy trình sản xuất hạt giống theo sơ đồ duy trì – SGK trang 13

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nuôi cấy mô, tế bào là phương pháp

Tách rời tế bào, mô giâm trong môi trường có chất kích thích để mô phát triển thành cây trưởng thành.

Tách rời tế bào TV nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng thích hợp giống như trong cơ thể sống, giúp tế bào phân chia, biệt hóa thành mô, cơ quan, phát triển thành cây hoàn chỉnh.

Tách mô, nuôi dưỡng trong môi trường có chất kích thích tạo chồi, rễ, phát triển thành cây mới.

Tách tế bào TV nuôi cấy trong môi trường cách li để tế bào TV sống, phát triển thành cây hoàn chỉnh.

Xem đáp án

Đáp án: B. Tách rời tế bào TV nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng thích hợp giống như trong cơ thể sống, giúp tế bào phân chia, biệt hóa thành mô, cơ quan, phát triển thành cây hoàn chỉnh.

Giải thích: Nuôi cấy mô, tế bào là phương pháp tách rời tế bào TV nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng thích hợp giống như trong cơ thể sống, giúp tế bào phân chia, biệt hóa thành mô, cơ quan, phát triển thành cây hoàn chỉnh. – SGK trang 19

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy mô tế bào là........của tế bào thực vật.

Tính đa dạng.

Tính ưu việt.

Tính năng động.

Tính toàn năng.

Xem đáp án

Đáp án: D. Tính toàn năng.

Giải thích: Cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy mô tế bào là tính toàn năng của tế bào thực vật _ SGK trang 19

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tế bào phôi sinh là:

Những tế bào đã được biệt hóa.

Những tế bào hình thành ở giai đọan đầu tiên của hợp tử .

Những tế bào hình thành ở giai đoạn đầu của hợp tử chưa mang chức năng chuyên biệt.

Những tế bào có tính toàn năng.

Xem đáp án

Đáp án: C. Những tế bào hình thành ở giai đoạn đầu của hợp tử chưa mang chức năng chuyên biệt.

Giải thích: Tế bào phôi sinh là những tế bào hình thành ở giai đoạn đầu của hợp tử chưa mang chức năng chuyên biệt – SGK trang 20

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mỗi một hạt keo đất có cấu tạo như thế nào?

Ở giữa nhân keo → lớp ion quyết định điện → lớp ion bất động → lớp ion khuếch tán.

Ở giữa nhân keo → lớp ion quyết định điện → lớp ion bù → lớp ion bất động.

Ở giữa nhân keo → lớp ion quyết định điện → lớp ion khuếch tán → lớp ion bất động.

Ở giữa nhân keo → lớp ion quyết định điện → lớp ion bù → lớp ion khuếch

Xem đáp án

Đáp án: A. Ở giữa nhân keo → lớp ion quyết định điện → lớp ion bất động → lớp ion khuếch tán.

Giải thích: Mỗi 1 hạt keo có 1 nhân. Lớp phân tử nằm phía ngoài của nhân phân li thành các ion và tạo ra lớp ion quyết định điện. Phía ngoài là lớp ion bù (gồm lớp ion bất động và lớp ion khuếch tán) mang điện tích trái dấu – Hình 7 SGK trang 22

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thành phần nào của keo đất có khả năng trao đổi ion với các ion trong dung dịch đất:

Lớp ion quyết định điện.

Lớp ion bất động.

Lớp ion khuếch tán.

Nhân keo đất.

Xem đáp án

Đáp án: C. Lớp ion khuếch tán.

Giải thích: Keo đất có khả năng trao đổi ion ở lớp ion khuếch tán với các ion của dung dịch đất – SGK trang 22

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở Việt Nam, có khoảng bao nhiêu % diện tích đất tự nhiên ở vùng đồi núi?

50%.

60%.

< 60%.

70%.

Xem đáp án

Đáp án: D. 70%.

Giải thích: Ở Việt Nam, có khoảng 70% diện tích đất tự nhiên ở vùng đồi núi – SGK trang 27

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tác dụng của biện pháp bón vôi ở cải tạo đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá?

Giảm độ chua của đất

Tăng độ phì nhiêu

Khử phèn

Rửa mặn

Xem đáp án

Đáp án: A. Giảm độ chua của đất

Giải thích: Biện pháp bón vôi ở cải tạo đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá giúp giảm độ chua của đất

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tác dụng của biện pháp cày sâu dần kết hợp bón tăng phân hữu cơ và bón phân hóa học hợp lí ở cải tạo đất xám bạc màu?

Tăng độ phì nhiêu cho đất

Cung cấp chất dinh dưỡng và tăng vi sinh vật trong đất

Cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho đất

Làm tầng đất mặt dày lên, tăng độ phì nhiêu cho đất

Xem đáp án

Đáp án: B. Cung cấp chất dinh dưỡng và tăng vi sinh vật trong đất

Giải thích: Biện pháp cày sâu dần kết hợp bón tăng phân hữu cơ và bón phân hóa học hợp lí ở cải tạo đất xám bạc màu giúp cung cấp chất dinh dưỡng và tăng vi sinh vật trong đất.)

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình hình thành S→FeS2→H2SO4 của đất phèn cần chú ý đến điều kiện:

Yếm khí, thoát nước, thoáng khí.

Hiếu khí, thoát nước, thoáng khí.

Có xác sinh vật.

Có chứa S.

Xem đáp án

Đáp án: A. Yếm khí, thoát nước, thoáng khí.

Giải thích: Quá trình hình thành S→FeS2→H2SO4 của đất phèn cần chú ý đến điều kiện: yếm khí, thoát nước, thoáng khí – SGK trang 33

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đất phèn có thành phần cơ giới nặng, đất rất chua và có:

pH < 7.

pH < 4.

pH > 7.

pH > 4.

Xem đáp án

Đáp án: B. pH < 4.

Giải thích: Đất phèn có thành phần cơ giới nặng, đất rất chua và có pH < 4 – SGK trang 33

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sau khi sử dụng phân hữu cơ cần chú ý điểm gì?

Phân đạm, kali chủ yếu dùng bón thúc là chính.

Phải bón vôi

Phải ủ trước khi bón

Ít nguyên tố khoáng

Xem đáp án

Đáp án: C. Phải ủ trước khi bón

Giải thích: Sau khi sử dụng phân hữu cơ cần chú ý phải ủ trước khi bón để cho phân hoại mục – SGK trang 40

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân hữu cơ có đặc điểm:

Khó hoà tan, tỉ lệ chất dinh dưỡng cao.

Dễ hoà tan, có nhiều chất dinh dưỡng.

Khó hoà tan, có chứa nhiều chất dinh dưỡng.

Dễ hoà tan, tỉ lệ dinh dưỡng thấp.

Xem đáp án

Đáp án: C. Khó hoà tan, có chứa nhiều chất dinh dưỡng.

Giải thích: Phân hữu cơ có đặc điểm khó hoà tan, có chứa nhiều chất dinh dưỡng

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loại phân nào dùng để bón lót là chính:

Đạm.

Phân chuồng.

Phân NPK.

Kali.

Xem đáp án

Đáp án: B. Phân chuồng.

Giải thích: Loại phân nào dùng để bón lót là chính là phân hữu cơ-phân chuồng – SGK trnag 40

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân có tác dụng cải tạo đất:

Phân Hóa học.

Phân hữu cơ, phân vi sinh.

Phân vi sinh.

Phân lân.

Xem đáp án

Đáp án: B. Phân hữu cơ, phân vi sinh.

Giải thích: Phân có tác dụng cải tạo đất là phân hữu cơ và phân vi sinh – SGK trang 39

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân hữu cơ trước khi sử phải ủ cho hoai mục nhằm:

Thúc đẩy nhanh quá trình phân giải và tiêu diệt mầm bệnh.

Thúc đẩy nhanh quá trình phân giải.

Tiêu diệt mầm bệnh.

Cây hấp thụ được.

Xem đáp án

Đáp án: D. Cây hấp thụ được.

Giải thích: Phân hữu cơ trước khi sử phải ủ cho hoai mục nhằm để hoại mục để cây hấp thụ được – SGK trang 39

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân VSV phân giải chất hữu cơ có tác dụng gì?

Chuyển hóa lân hữu cơ →lân vô cơ

Phân giải chất hữu cơ →chất khoáng đơn giản.

Chuyển hóa lân khó tan → lân dễ tan

Chuyển hóa N2→ đạm

Xem đáp án

Đáp án: B. Phân giải chất hữu cơ →chất khoáng đơn giản.

Giải thích: Phân VSV phân giải chất hữu cơ có tác dụng phân giải chất hữu cơ → chất khoáng đơn giản – SGK trang 43

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để tăng độ phì nhiêu của đất chúng ta cần:

Bón phân hữu cơ.

Làm đất, tưới tiêu hợp lí.

Bón phân hữu cơ, tưới tiêu hợp lí.

Làm đất, tưới tiêu hợp lí, bón phân hữu cơ.

Xem đáp án

Đáp án: D. Làm đất, tưới tiêu hợp lí, bón phân hữu cơ.

Giải thích: Để tăng độ phì nhiêu của đất chúng ta cần phải làm đất, tưới tiêu hợp lí, bón phân hữu cơ

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thành phần chính của xác thực vật là:

Lipit

Prôtêin

Photpho

Xenlulô

Xem đáp án

Đáp án: D. Xenlulô

Giải thích: Thành phần chính của xác thực vật là xenlulô –SGK trang 43

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân vi sinh vật phân giải chất hữu cơ là:

loại phân bón có chứa các loài vi sinh vật phân giải chất hữu cơ.

loại phân bón có chứa các loài vi sinh vật cố định nitơ tự do.

loại phân bón có chứa các loài vi sinh vật chuyển hóa lân hữu cơ thành vô cơ.

loại phân bón có chứa các loài vi sinh vật chuyển hóa lân khó tan thành dễ tan.

Xem đáp án

Đáp án: A. loại phân bón có chứa các loài vi sinh vật phân giải chất hữu cơ.

Giải thích: Phân vi sinh vật phân giải chất hữu cơ là loại phân bón có chứa các loài vi sinh vật phân giải chất hữu cơ –SGK trang 43

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân vi sinh vật cố định đạm là:

loại phân bón có chứa các loài vi sinh vật phân giải chất hữu cơ.

loại phân bón có chứa các loài vi sinh vật cố định nitơ tự do sống cộng sinh hoặc hội sinh.

loại phân bón có chứa các loài vi sinh vật chuyển hóa lân hữu cơ thành vô cơ.

loại phân bón có chứa các loài vi sinh vật chuyển hóa lân khó tan thành dễ tan.

Xem đáp án

Đáp án: B. loại phân bón có chứa các loài vi sinh vật cố định nitơ tự do sống cộng sinh hoặc hội sinh.

Giải thích: Phân vi sinh vật cố định đạm là loại phân bón có chứa các loài vi sinh vật cố định nitơ tự do sống cộng sinh hoặc hội sinh – SGk trang 42

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều kiện để sâu, bệnh phát triển thành dịch:

Có ổ dịch, đủ thức ăn, nhiệt độ, độ ẩm.

Đủ thức ăn, độ ẩm thích hợp.

Đủ thức ăn, nhiệt độ thích hợp.

nhiệt độ, độ ẩm thích hợp.

Xem đáp án

Đáp án: A. Có ổ dịch, đủ thức ăn, nhiệt độ, độ ẩm.

Giải thích: Điều kiện để sâu, bệnh phát triển thành dịch là có ổ dịch, đủ thức ăn, nhiệt độ, độ ẩm – SGK trang 49

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều kiện để sâu, bệnh phát sinh:

Có nguồn bệnh, đủ thức ăn, khí hậu thuận lợi, chăm sóc mất cân đối.

Đủ thức ăn, độ ẩm thích hợp.

Có nguồn bệnh, nhiệt độ thích hợp.

Nhiệt độ, giống bị nhiễm bệnh.

Xem đáp án

Đáp án: A. Có nguồn bệnh, đủ thức ăn, khí hậu thuận lợi, chăm sóc mất cân đối.

Giải thích: Điều kiện để sâu, bệnh phát sinh là có nguồn bệnh, đủ thức ăn, khí hậu thuận lợi, chăm sóc mất cân đối – SGK trang 49

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguồn sâu bệnh hại:

Sâu non.

Trứng, bào tử.

Nhộng, bào tử, Vi khuẩn.

Trứng, bào tử, Nhộng, VSV.

Xem đáp án

Đáp án: D. Trứng, bào tử, Nhộng, VSV.

Giải thích: Nguồn sâu bệnh hạ gồm trứng, bào tử, Nhộng, VSV – SGK trang 47

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnh hại cây trồng do:

Nấm

Vi khuẩn

Vi rút

Nấm, Vi khuẩn, Vi rút.

Xem đáp án

Đáp án: D. Nấm, Vi khuẩn, Vi rút.

Giải thích: Bệnh hại cây trồng do: Nấm, Vi khuẩn, Vi rút

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tác dụng của việc ngâm đất trong công tác ngăn ngừa sâu, bệnh hại cây trồng?

Làm mất nơi cư trú.

Cản trở, gây khó khăn cho sự phát triển của sâu, bệnh hại.

Ngăn ngừa sâu, bệnh phát triển.

Diệt sâu non, trứng, nhộng,...

Xem đáp án

Đáp án: D. Diệt sâu non, trứng, nhộng,...

Giải thích: Tác dụng của việc ngâm đất trong công tác ngăn ngừa sâu, bệnh hại cây trồng là Diệt sâu non, trứng, nhộng,...

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 10

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Công nghệ

Xem tất cả