Trắc nghiệm bài tập theo tuần Toán 7-Tuần 7 có đáp án
18 câu hỏi
Viết các số thập phân vô hạn tuần hoàn sau dưới dạng gọn (có chu kỳ trong dấu ngoặc):
0,66666...; 1,838383...; 4,3012012...; 6,4135135...
0,66666…=0,(6)
1,838383…=1,(83)
4,3012012…=4,3(012)
6,4135135…=6,4(135)
Viết các số thập phân vô hạn tuần hoàn sau dưới dạng gọn (có chu kỳ trong dấu ngoặc):
0,3636...; 0,6818181...; 0,583333...; 1,26666...
0,3636…=0,(36)
0,6818181…=0,6(81)
0,583333…=0,58(3)
1,26666…=1,2(6)
Dùng dấu ngoặc để chỉ rõ chu kỳ trong thương của các phép chia sau:
8,5:3
8,5:3=2,8333…=2,8(3)
Dùng dấu ngoặc để chỉ rõ chu kỳ trong thương của các phép chia sau:
18,7:6
18,7:6=3,11666…=3,11(6)
Dùng dấu ngoặc để chỉ rõ chu kỳ trong thương của các phép chia sau:58:11
58:11=5,272727…=5,(27)
Dùng dấu ngoặc để chỉ rõ chu kỳ trong thương của các phép chia sau:
3:7
3:7=0,428571428571…=0,(428571)
Viết các số thập phân hữu hạn sau đây dưới dạng phân số tối giản:
0,32
0,32=32102=32100=825
Viết các số thập phân hữu hạn sau đây dưới dạng phân số tối giản:
-0,124
−0,124=−124103=−1241000=−31250
Viết các số thập phân hữu hạn sau đây dưới dạng phân số tối giản:
1,28
1,28=128100=3225
Viết các số thập phân hữu hạn sau đây dưới dạng phân số tối giản:
-3,12
−3,12=−312100=−7825
Viết các phân số 19; 199; 1999 dưới dạng số thập phân.
19=0,(1) 199=0,(01) 1999=0,(001)
Viết các số thập phân sau dưới dạng phân số tối giản:
0,27; 4,5; 3,42
+ 0,(27)=0,(01).27=199.27=2799=311
+ 4,(5)=4+0,(5)=4+0,(1).5=4+19⋅5=4+59=419
+ 3,(42)=3+0,(42)=3+0,(01).42=3+199⋅42=11333
Viết các số thập phân sau dưới dạng phân số tối giản:
0,08; 0,12; 3,245
+ 0,0(8)=0,1.0,(1).8=110⋅19⋅8=890=445
+ 0,1(2)=0,11,(2)=1101+0,(1).2=110⋅1+19.2=110⋅119=1190
+ 3,2(45)=3+0,2(45)=3+0,1.2,(45)
=3+1102+0,(45)=3+110⋅2+199.45=3+110⋅2711=357110
Chứng tỏ rằng:
0,123+0,876=1
+ 0,(123)+0,(876)=0,(001).123+0,(001).876=0,(001)⋅123+876=1999.999=1
Chứng tỏ rằng:
0,123.3+0,630=1
0,(123).3+0,(630)=1999.123.3+1999.630=1999.123.3+630=1999.999=1
Cho hình vẽ bên:
Vì sao a//b ?

Vì a⊥c và b ⊥c nên a//b
Cho hình vẽ bên:
Tính số đo của A1^; A4^

Ta có: a//b nên:
A^1=B^1=75° (hai góc đồng vị)
A4^+B1^=180° (hai góc trong cùng phía)
⇒A4^=180°−B1^=115°
Cho hình vẽ. Biết : a//b, hãy tính số đo của góc AOB.


- Vẽ tia Om//a⇒Om//b
⇒O1^=aAO^=38° (2 góc so le trong, a//Om)
O2^+B^=180° (2 góc trong cùng phía, b//Om), mà B^=132° (gt)
⇒O2^=180°−132°=48°
Mặt khác: AOB^=O1^+O2^ (Vì Om nằm giữa OA và OB)
⇒x=38°+48°=86°








