Trắc nghiệm bài tập theo tuần Toán 7-Tuần 13 có đáp án
11 câu hỏi
Với cùng một số tiền để mua 225m vải loại 1 có thể mua được bao nhiêu m vải loại 2; biết rằng giá tiền vải loại 2 chỉ bằng 75% giá tiền vải loại 1
Với số tiền không đổi thì số m vải mua được và giá vải là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
Gọi số m vải loại 2 mua được là x, theo tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch, ta có
225x=75100⇒x=225.10075=300
Số mét vải loại 2 mua được là 300m.
Cho 3 đại lượng x, y, z. Hãy cho biết mối liên hệ giữa hai đại lượng x và x biết:
x và y tỉ lệ nghịch; y và z tỉ lệ nghịch
x và y tỉ lệ nghịch ⇒xy=a a≠0
y và z tỉ lệ nghịch ⇒yz=b⇒y=bz b≠0
Thay y=bz ta có x.bz=a⇒x=abz
Vậy x và z là hai đại lượng tỉ lệ thuận theo hệ số ab
Cho 3 đại lượng x, y, z. Hãy cho biết mối liên hệ giữa hai đại lượng x và x biết: x và y tỉ lệ nghịch; y và z tỉ lệ thuận
x và y tỉ lệ nghịch ⇒xy=a a≠0
y và z tỉ lệ thuận ⇒y=kzk≠0
Thay y=kz ta có x.kz=a⇒xz=ak
Vậy x và z là hai đại lượng tỉ lệ thuận theo hệ số tỉ lệ ak
Các giá trị của 2 đại lượng x, y được cho trong bảng có phải là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch không? Nếu có, hãy tìm hệ số tỉ lệ và biểu diễn y theo x
x | -3 | -2 | 4 | 9 | 15 |
y | 30 | 45 | -22,5 | 10 | -6 |
Hai đại lượng x và y cho trong bảng là hai đại lượng tỉ lệ nghịch vì −3.30=−2.45=4.−22,5=−9.10=15.−6=−90; hệ số tỉ lệ a=−90 và biểu diễn y theo x là: y=−90x
Cho ΔABC có AB = AC. Lấy điểm E trên cạnh AB, F trên cạnh AC sao cho AE=AF.
Chứng minh: BF=CE và ΔBEC=ΔCFB.

* Xét hai tam giác ΔBAF và ΔCAE có:
BA = CA (gt)
A^ chung
AF = AE (gt)
⇒ΔBAF=ΔCAE(c.g.c)
⇒BF = CE (1)
Ta có: AE + EB = AB
AF + FC = AC
Mà AB = AC, AE = AF
⇒EB = FC (2)
* Xét hai tam giác ΔBEC và ΔCFB có:
BE = CF theo (2)
EC = FB theo (1)
Cạnh BC chung
⇒ΔBEC=ΔCFB (c.c.c)
Cho ΔABC có AB = AC. Lấy điểm E trên cạnh AB, F trên cạnh AC sao cho AE=AF.
BF cắt CE tại I, cho biết IE=IF. Chứng minh: ΔIBE=ΔICF bằng hai cách.

Ta có: BI + IF = BF
CI + IE = CE
Mặt khác, BF = CE, IF = IE
⇒BI = CI (3)
Cách 1:
* Xét hai tam giác ΔIBE và ΔICF có:
IB = IC theo (3)
BE = CF theo (2)
IE = IF (gt)
⇒ΔIBE=ΔICF (c.c.c)
Cách 2:
* Xét hai tam giác ΔIBE và ΔICF có:
IB = IC theo (3)
BIE^=CIF^ (hai góc đối đỉnh)
IE = IF (gt)
⇒ΔIBE=ΔICF (c.g.c)
Cho hai đoạn thẳng AB và CD cắt nhau tại trung điểm O của mỗi đoạn thẳng.
Chứng minh: AC=DB và AC//DB.

* Xét hai tam giác ΔAOC và ΔBOD có:
OA = OB (gt)
AOC^=BOD^ (hai góc đối đỉnh)
OC = OD (gt)
⇒ΔAOC=ΔBOD (c.g.c)
⇒AC = DB (2 cạnh tương ứng bằng nhau)
Vì ΔAOC=ΔBOD nên OCA^=ODB^ (2 góc tương ứng bằng nhau)
Mà OCA^ và ODB^ là hai góc ở vị trí so le trong, cát tuyến CD⇒AC // DB.
Cho hai đoạn thẳng AB và CD cắt nhau tại trung điểm O của mỗi đoạn thẳng.Chứng minh: AD=CB và AD//CB.

* Xét hai tam giác ΔAOD và ΔBOC có:
OA = OB (gt)
AOD^=BOC^ (hai góc đối đỉnh)
OD = OC (gt)
⇒ΔAOD=ΔBOC(c.g.c)
⇒AD = CB (2 cạnh tương ứng bằng nhau).
Vì ΔAOD=ΔBOC nên OCB^=ODA^ (2 góc tương ứng bằng nhau)
Mà OCB^ và ODA^ là hai góc ở vị trí so le trong, cát tuyến CD⇒AD // CB.
Cho hai đoạn thẳng AB và CD cắt nhau tại trung điểm O của mỗi đoạn thẳng.
Chứng minh: ACB^=BDA^.

Ta có: OCA^=ODB^ (cmt)
OCB^=ODA^ (cmt)
⇒OCA^+OCB^=ODB^+ODA^
⇒ACB^=BDA^(đpcm)
Cho hai đoạn thẳng AB và CD cắt nhau tại trung điểm O của mỗi đoạn thẳng.
Vẽ CH⊥AB tại H Trên tia đối của tia OH lấy điểm I sao cho OI=OH. Chứng minh: DI⊥AB.

* Xét hai tam giác ΔHOC và ΔIOD có:
OH = OI (gt)
HOC^=IOD^ (hai góc đối đỉnh)
OC = OD (gt)
ΔHOC=ΔIOD (c.g.c)
⇒OID^=IHC^=90° hay DI⊥AB.
Cho ΔMNP có PM=PN. Chứng minh: PMN^=PNM^ bằng hai cách.
Cách 1:

Lấy Ilà trung điểm của MN, nối I với P.
* Xét hai tam giác ΔMIP và ΔNIP có:
MI=NI (là trung điểm của MN)
cạnh IP chung
PM=PN (gt)
⇒ΔMIP=ΔNIP (c.c.c)
⇒PMI^=PNI^ (2 góc tương ứng bằng nhau) hay PMN^=PNM^ (đpcm).
Cách 2:

Kẻ tia phân giác PH của góc MPN^ cắt MN tại H.
* Xét hai tam giác ΔMPH và ΔNPH có:
PM=PN (gt)
MPH^=HPN^ (PH là tia phân giác của góc MPN^)
cạnh PH chung
⇒ΔMPH=ΔNPH(c.g.c)
⇒PMH^=PNH^ (2 góc tương ứng bằng nhau) hay PMN^=PNM^ (đpcm).








