Trắc nghiệm bài tập theo tuần Toán 7-Tuần 16 có đáp án
11 câu hỏi
Vẽ đồ thị hàm số y=−34x.

Vẽ hệ trục tọa độ Oxy.
Bảng giá trị:
x | 0 | 4 |
y=−34x | 0 | -3 |
Điểm A4;−3 thuộc đồ thị hàm số y=−34x. Vậy đường thẳng OA là đồ thị của hàm số đã cho.
Cho biết tọa độ các điểm A(4,-3); B(1;34); C(3;0).
Bằng phép tính hãy xác định xem điểm nào thuộc đồ thị hàm số và biễu diễn điểm đó trên mặt phẳng tọa độ.

+) Thế x=4 vào hàm số y=−34x, ta được y=−34.4=−3 bằng tung độ điểm A
Vậy A4;−3 thuộc đồ thị hàm số y=−34x
+) Thế x=1 vào hàm số y=−34x, ta được:y=−34.1=−34 khác tung độ điểm B.
Vậy B1;34 không thuộc đồ thị hàm số y=−34x
+) Thế x=3 vào hàm số y=−34x, ta được:
y=−34.3=−94 khác tung độ điểm C.
Vậy C3;0 không thuộc đồ thị hàm số y=−34x.
Tính diện tích tam giác ΔAOC

Kẻ đường cao AD của ΔABC⇒xD=4;yD=0
⇒D4;0 thuộc trục Ox. Ta có: SΔAOC=12.OC.AD=12.3.3=92 (đvdt).
Xác định hệ số a biết đồ thị hàm số y=ax đi qua điểm A2;32 và vẽ đồ thị của hàm số trên.a

Đồ thị hàm số y=ax đi qua điểm A2;32⇒32=a.2⇒a=34.
+) Vẽ đồ thị hàm số y=34x.
Vẽ hệ trục tọa độ Oxy.
Bảng giá trị:
x | 0 | 4 |
y=34x | 0 | 3 |
Điểm A4;3 thuộc đồ thị hàm số y=34x.
Vậy đường thẳng OA là đồ thị của hàm số đã cho.
Những điểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số trên: B42;32;C−2;−32;D−83;2
- Thế x=42 vào hàm số y=34x, ta được: y=34.42=32 bằng tung độ điểm B.
Vậy B42;32 thuộc đồ thị hàm số y=34x.
- Thế x=−2 vào hàm số y=34x, ta được: y=34.−2=−32 bằng tung độ điểm C.
Vậy C−2;−32 thuộc đồ thị hàm số y=34x.
- Thế x=−83 vào hàm số y=34x, ta được: y=34.−83=−2 bằng tung độ điểm D .
Vậy D−83;2 thuộc đồ thị hàm số y=34x
Biết điểm Em;−2; F43;b thuộc đồ thị hàm số trên. Tính giá trị của m, b.
- Điểm Em;−2 thuộc đồ thị hàm số y=34x⇒−2=34.m⇒m=−83.
- Điểm F43; b thuộc đồ thị hàm số y=34x⇒b=34.43⇒b=33.
Cho góc nhọn xOy. Trên tia Ox lấy hai điểm A,C. Trên tia Oy lấy hai điểm B,D sao cho OA=OB,OC=OD.
Chứng minh: AD=BC

ΔOAD và ΔOBC có:
OA=OB (gt)
O^ là góc chung
OD=OC (gt)
Vậy ΔOAD=ΔOBC (c.g.c)
⇒AD=BC (2 cạnh tương ứng)
Cho góc nhọn xOy. Trên tia Ox lấy hai điểm A,C. Trên tia Oy lấy hai điểm B,D sao cho OA=OB,OC=OD.Gọi E là giao điểm AD và BC. Chứng minh OE là tia phân giác của góc xOy.
A1^+A2^=180° (kề bù); B1^+B2^=180° (kề bù)
Mà A2^=B2^ (vì ΔOAD=ΔOBC) nên A1^=B1^
* Xét ΔEAC và ΔEBD có:
AC=BD (suy ra từ giả thiết)
A1^=B1^ (theo chứng minh trên)
C^=D^ (vì ΔOAD=ΔOBC)
Vậy ΔEAC=ΔEBD (g.c.g)
⇒AE=BE (2 cạnh tương ứng của hai tam giác bằng nhau)
* Xét ΔOAE và ΔOBE có:
OA=OB (gt)
OE là cạnh chung
AE=BE (theo chứng minh trên)
Vậy ΔOAE và ΔOBE (c.c.c)
⇒AOE^=BOE^ (2 góc tương ứng của hai tam giác bằng nhau)
Hay OE là phân giác của góc xOy (đpcm).
Cho tam giác ABC có các góc đều nhọn, và AB<AC. Phân giác của góc A cắt cạnh BC tại D. Vẽ BE vuông góc với AD tại E. Tia BE cắt cạnh AC tại F.
Chứng minh AB=AF

ΔABE=ΔAFE (g-c-g)
suy ra AB=AF
Cho tam giác ABC có các góc đều nhọn, và AB<AC. Phân giác của góc A cắt cạnh BC tại D. Vẽ BE vuông góc với AD tại E. Tia BE cắt cạnh AC tại F. Qua F vẽ đường thẳng song song với BC cắt AE tại H. Lấy điểm K nằm giữa D và C sao cho FH=DK. Chứng minh DH=KF và DH // KF.

ΔHDF=ΔKFD (c-g-c)
suy ra HD=KF ; HD // KF
Cho tam giác ABC có các góc đều nhọn, và AB<AC. Phân giác của góc A cắt cạnh BC tại D. Vẽ BE vuông góc với AD tại E. Tia BE cắt cạnh AC tại F. Chứng minh góc ABC lớn hơn góc C

ΔABD=ΔAFD (c-g-c) suy ra: ABD^=AFD^ (1)
ΔDFC có AFD^ là góc ngoài nên AFD^>C^ (2)
Từ (1) (2) có : ABD^>C^ hay:ABC ^>C^








