Trắc nghiệm bài tâp theo tuần Toán 7-Tuần 31 có đáp án
12 câu hỏi
Thu gọn đơn thức và chỉ ra phần hệ số, phân biến của các đơn thức thu gọn đó: 37x4y21415x3y4
35x3y4109x4y2=23x7y6
Chỉ được phần hệ số : 23Phần biến: x7y6
Thu gọn đơn thức và chỉ ra phần hệ số, phân biến của các đơn thức thu gọn đó: 57xy3−710x4y223x3y4
57x3y423x4y2−710xy3=−13x8y9
Chỉ được phân hệ số : −13
Phần biến : x8y9
Cho đa thức: P=3x2y−xyz−2xyz−x2z−4x2z+3x2y−4xyz−5x2z−3xyz
Phá ngoặc rồi thu gọn.
P=3x2y−xyz−2xyz−x2z−4x2z+3x2y−4xyz−5x2z−3xyz
=3x2y−xyz−2xyz+x2z−4x2z+3x2y−4xyz+5x2z+3xyz
=3x2y−xyz+2xyz−x2z+4x2z−3x2y+4xyz−5x2z−3xyz
=−2x2z+2xyz
Cho đa thức:P=3x2y−xyz−2xyz−x2z−4x2z+3x2y−4xyz−5x2z−3xyz
Tính giá trị của P tại x=-1, y=2, z=3
P=−2.−12.3+2.−1.2.3=−18
Cho các đa thức: Px=3x2+2x4+1 và Qx=2x4−3x3−4x−3x2+13x3−5
Sắp xếp hai đa thức trên theo luỹ thừa giảm dần của biến.
Px=2x4+3x2+1 và Qx=2x4+10x3−3x2−4x−5
Cho các đa thức: Px=3x2+2x4+1 và Qx=2x4−3x3−4x−3x2+13x3−5
Tính tổng P(x) + Q(x).
Px+Qx=4x4+10x3−4x−4
Cho các đa thức: Px=3x2+2x4+1 và Qx=2x4−3x3−4x−3x2+13x3−5Tìm đa thức A(x) biết P(x) + A(x)= Q(x)
Ax=Qx−Px=10x3−6x2−4x−6
Cho các đa thức: Px=3x2+2x4+1 và Qx=2x4−3x3−4x−3x2+13x3−5
Chứng tỏ rằng: x=1 là nghiệm của đa thức Q(x)
Thay x=1 vào đa thức Qx ta có Q1=2+10−3−4−5=0.
Vậy x=1 là nghiệm của Qx
Cho các đa thức: Px=3x2+2x4+1 và Qx=2x4−3x3−4x−3x2+13x3−5
Chứng tỏ rằng đa thức P(x) vô nghiệm.
Có x2≥0;x4≥0 với mọi giá trị của x nên Px≥1 với mọi giá trị của x.
Vậy Px vô nghiệm.
Cho tam giác vuông ABC (góc A^=90°), tia phân giác của góc B cắt AC ở E, từ E kẻ EH vuông góc BC (H thuộc BC, chứng minh rằng: ΔABE=ΔHBE

Xét ΔABE và ΔHBE;BE (cạnh chung)
có ABE^=HBE^ (BE là tia phân giác của góc ABC)
BAE^=BHE^ =900
⇒ΔABE bằng ΔHBE (cạnh huyền và góc nhọn)
Cho tam giác vuông ABC (góc A^=90°), tia phân giác của góc B cắt AC ở E, từ E kẻ EH vuông góc BC (H thuộc BC, chứng minh rằng: BE là đường trung trực của đoạn thẳng AH.

Gọi K là giao điểm của BE và AH xét ΔABK và ΔHBK
ta có ABK^=KBH^ (tia BE là phân giác góc ABC)
AB=BH ΔABE=ΔHBE;
BK cạnh chung
⇒ΔABK=ΔHBK (c-g-c)
nên AK=KH 1, AKB^=HKB^ mà góc AKB kề bù góc HKB
⇒AKB^=HKB^=90° (2)
từ (1) và (2) ta có BE là đường trung trực của đoạn thẳng AH
Cho tam giác vuông ABC (góc A^=90°), tia phân giác của góc B cắt AC ở E, từ E kẻ EH vuông góc BC (H thuộc BC, chứng minh rằng: EC>AE

Ta có AK=HK (chứng minh trên)
KE (cạnh chung);AKE^=HKE^=90°
⇒ΔAKE=ΔHKE
suy ra AE=HE (3)
Tam giác EHC có EHC^=90°⇒EC>EH (4) (cạnh huyền trong tam giác vuông )
từ (3) và (4) ta có EC>AE








