Trắc nghiệm bài tập theo tuần Toán 7-Tuần 27 có đáp án
16 câu hỏi
Tìm bậc của các đa thức sau:
A=6x4−5x2+4x−3x4+2x3
A=6x4−5x2+4x−3x4+2x3=3x4−5x2+4x+2x3
Bậc của đa thức là 4
Tìm bậc của các đa thức sau:
B=−5x3y2+4x2y2−x3+8x2y2+5x3y2
B=−5x3y2+4x2y2−x3+8x2y2+5x3y2=12x2y2−x3
Bậc của đa thức là 4
Tìm bậc của các đa thức sau:
C=12x4y4+6x6+12x4y4−5x4y3−x4y4
C=12x4y4+6x6+12x4y4−5x4y3−x4y4=6x6−5x4y3
Bậc của đa thức là 7
Tìm bậc của các đa thức sau:
D=3x2y−14xy+1−3x2y+12xy−14xy
D=3x2y−14xy+1−3x2y+12xy−14xy=1
Bậc của đa thức là 0
Cho các đa thức
A=5x3y−4xy2−6x2y2
A−B−C
=5x3y−4xy2−6x2y2−−8xy3+xy2−4x2y2−x3+4x3y−6xy3−4xy2+5x2y2
=5x3y−4xy2−6x2y2+8xy3−xy2+4x2y2−x3−4x3y+6xy3+4xy2−5x2y2
=x3y−xy2−7x2y2+14xy3−x3
Cho các đa thức B=−8xy3+xy2−4x2y2
B+A−C
=−8xy3+xy2−4x2y2+5x3y−4xy2−6x2y2−x3+4x3y−6xy3−4xy2+5x2y2=−8xy3+xy2−4x2y2+5x3y−4xy2−6x2y2−x3−4x3y+6xy3+4xy2−5x2y2
=−2xy3+xy2−15x2y2+x3y−x3
Cho các đa thức C=x3+4x3y−6xy3−4xy2+5x2y2
C−A−B
C−A−B
=x3+4x3y−6xy3−4xy2+5x2y2−5x3y−4xy2−6x2y2−−8xy3+xy2−4x2y2
=x3+4x3y−6xy3−4xy2+5x2y2−5x3y+4xy2+6x2y2+8xy3−xy2+4x2y2
=x3−x3y+2xy3−xy2+15x2y2
Tìm các đa thức M,N biết:
M+2xy2−3x2y+4xy=−2x2y+xy2−4x+4xy
M=x2y−xy2−4x
Tìm các đa thức M,N biết:N−2xy+3xy3−x2y2+2x2y=5xy−2x2y2+3x2y−y3
N=−3x2y2+3xy3+x2y+7xy−y3
Tính giá trị của các đa thức sau: xy+x2y2+x3y3+x4y4+…+x2004y2004 tại x=1;y=−1
Tại x=1,y=-1 thì
xy+x2y2+x3y3+x4y4+…+x2004y2004=−1+1−1+1−…+1=0
Tính giá trị của các đa thức sau:
6x−12y+2+6y biết x=y−1
Khi biết x=y−1 ta có:
6x−12y+2+6y=6y−1−12y+2+6y=−30
Tính giá trị của các đa thức sau:
A=x3−x2y+3x2−xy+y2−4y+x+2 biết x−y+3=0
A=x3−x2y+3x2−xy+y2−4y+x+2
=x2x−y+3−yx−y+3−y+x+2
=x2x−y+3−yx−y+3+x−y+3−1
=x−y+3x2−y+1−1
Nên với x−y+3=0 suy ra A=0−1=−1.
Hãy lựa 3 số trong những số cho sau đây sao cho đó là độ dài 3 cạnh của một tam giác. Gạch dưới những bộ ba là độ dài 3 cạnh một tam giác vuông: 3; 4 ; 5 ; 6 ; 8 ; 10.
Bộ 3 số trong những số là độ dài 3 cạnh của một tam giác là:
(3,4,5) vì 5 < 3 + 4 | (3,4,6) vì 6 < 3 + 4 | (3,8,10) vì 10 < 3 + 8 |
|
(3,5,6) vì 6 < 3 + 5 | (3,6,8) vì 8 < 3 + 6 |
|
|
(4,5, 6) vì 6 < 4 + 5 | (4,5, 8) vì 8 < 4 + 5 | (4,6, 8) vì 8 < 4 + 6 | (4,8, 10) vì 10 < 4 + 8 |
(5, 6, 8) vì 8 < 6 + 5 | (5, 6, 10) vì 10 < 6 + 5 | (5, 8, 10) vì 10 < 8 + 5 |
|
vì 10 < 6 + 8(6, 8,10)
|
|
|
|
* những bộ ba là độ dài 3 cạnh một tam giác vuông: (3,4,5) ;(10, 6, 8)
Cho ΔABC cân.
Tính AC,BC biết chu vi ΔABC là 23 cm và AB=5 cm.
Tính AC, BC biết chu vi ΔABC là 23 cm và AB=5 cm.
* Nếu AB là cạnh bên và ΔABC cân tại A
⇒AB=AC=5 cm.
⇒BC=13 cm (không t/m BĐT tam giác).
* Nếu AB là cạnh bên và ΔABC cân tại B
⇒AB=BC=5 cm.
⇒AC=13 cm ( không t/m BĐT tam giác).
*Nếu AB là cạnh đáy thì ΔABC cân tại C
⇒AC=BC=23−5:2= 9cm. (thỏa mãn BĐT tam giác)
Vậy: AC=BC= 9cm.
Cho ΔABC cân.
Tính chu vi ΔABC biết AB=5 cm,AC=12 cm.
Tính chu vi ΔABC biết AB=5cm, AC=12cm.
* Nếu AB=BC=5cm là cạnh bên
⇒AC=12cm là cạnh đáy
Khi đó 12>5+5 ( không thỏa mãn BĐT tam giác).
Vậy AC=BC=12cm là cạnh bên
AB=5cm là cạnh đáy
Chu vi ΔABC là : 12+12+5=29 (cm)
Cho ΔABC có AB<AC và AD là phân giác góc A D∈BC. Gọi E là một điểm
bất kỳ thuộc cạnh AD(E khác A). Chứng minh AC−AB>EC−EB.

Trên cạnh AC lấy điểm F sao cho AF=AB. Xét ΔABE và ΔAFE có AB=AF, BAE^=FAE^; AE chung . Do đó ΔABE=ΔAFE (c.g.c) ⇒BE=EF.
Trong tam giác EFC có FC>EC–EF mà BE=EF nên FC>EC–EB (1)
Lại có FC=AC–AF mà AF=AB nên FC=AC–AB (2)
Từ (1) và (2) suy ra AB–AC>EC–EB.








