Trắc nghiệm bài tập theo tuần Toán 7- Tuần 26 có đáp án
16 câu hỏi
Trong các biểu thức sau (x, y, z là các biến) biểu thức nào là đơn thức. Với mỗi đơn thức tìm được hãy chỉ rõ hệ số, phần biến và tìm bậc của đơn thức đó:
5a+1xy2z −72axyz a≠0 3a+2bx2yz+xy
−3a2x2yz x2y+y2z+z2x 2axy2z
Các đơn thức: 5a+1xy2z; −72axyza≠0; −3a2x2yz
Hệ số:5a+1, biến: xy2z, bậc: 4
Trong các biểu thức sau (x, y, z là các biến) biểu thức nào là đơn thức. Với mỗi đơn thức tìm được hãy chỉ rõ hệ số, phần biến và tìm bậc của đơn thức đó:
5a+1xy2z −72axyz a≠0 3a+2bx2yz+xy
x2y+y2z+z2x 2axy2z
Hệ số: −72a, biến xyz, bậc 3.
Trong các biểu thức sau (x, y, z là các biến) biểu thức nào là đơn thức. Với mỗi đơn thức tìm được hãy chỉ rõ hệ số, phần biến và tìm bậc của đơn thức đó:
5a+1xy2z −72axyz a≠0 3a+2bx2yz+xy
−3a2x2yz x2y+y2z+z2x 2axy2z
Hệ số: −3a2, biến: x2yz, bậc: 4
Thu gọn các đơn thức sau, xác định hệ số và phần biến, bậc của đơn thức sau khi thu gọn:
A=−37x2y2z⋅−79yz2.6xy
A=−37x2y2z⋅−79yz2⋅6xy=−37⋅−79⋅6x3y4z3=2x3y4z3
Hệ số: 2, phần biến: x3y4z3, bậc của đơn thức: 10.
Thu gọn các đơn thức sau, xác định hệ số và phần biến, bậc của đơn thức sau khi thu gọn:
B=−5xy3z−2x2yz33−3x3yz22
B=−5xy3z−2x2yz33−3x3yz22=30x13y8z14
Hệ số: 30, phần biến: x13y8z14, bậc của đơn thức: 35 .
Thu gọn các đơn thức sau, xác định hệ số và phần biến, bậc của đơn thức sau khi thu gọn:
C=−4xy3−x2y3−2xyz32
C=−4xy3−x2y3−2xyz32=8x9y8z6
Hệ số: 8, phần biến: x9y8z6, bậc của đơn thức: 23
Thu gọn các đơn thức sau, xác định hệ số và phần biến, bậc của đơn thức sau khi thu gọn:
D=−3x2y2.−232.x.−y2z3
D=−3x2y2⋅−232⋅x⋅−y2z3=83x5y8z3
Hệ số: 83, phần biến: x5y8z3, bậc của đơn thức: 16 .
Hãy sắp xếp các đơn thức sau thành nhóm các đơn thức đồng dạng với nhau
3x3y2; 213;x3y2z2;−7;−x3y25;−15x3y2z;−13; 612y2zx3;−12y2x3;
Nhóm các đơn thức đồng dạng với nhau là:
+ 3x3y2; −12y2x3; −x3y25
+ 213; −7; −13;
+x3y2z2; −15x3y2z; 612y2zx3
Hãy tính tổng các đơn thức trong mỗi nhóm trên.
Tổng các đơn thức trong mỗi nhóm trên là:
3x3y2+−12y2x3+−x3y25=2310x3y2
213+−7+−13=−5
x3y2z2+−15x3y2z+612y2zx3=345x3y2z
Tính các tổng và hiệu dưới đây tồi viết chữ tương ứng vào các ô trông, ta sẽ được tên một nhạc sĩ lừng danh người Ba Lan.
I:2xy2−34y2x−56xy2 C:54−38−76 O:58x2y3+112y3x2−3x2y3
P:3xyx2y−56x3y2 N:5x2y234x3y−4x2yx2y2 H:4x4x2−−2x32
−724 | 0 | −78x2y3 | 136x3y2 | 512xy2 | −14x5y3 |
|
|
|
|
|
|
HS tự tính toán và điền được kết quả:
−724 | 0 | −78x2y3 | 136x3y2 | 512xy2 | −14x5y3 |
C | H | O | P | I | N |
Vậy nhạc sĩ người Ba Lan đó là: Chopin
Frédéric François Chopin (phiên âm: Phơ-rê-đê-rích Sô-panh) ( /ˈʃoʊpæn/; tiếng Pháp: [fʁedeʁik fʁɑ̃swa ʃɔpɛ̃]; tên khai sinh Fryderyk Franciszek Chopin,[gc 1] 1 tháng 3 năm 1810 – 17 tháng 10 năm 1849) là nhà soạn nhạc và nghệ sĩ dương cầm người Ba Lan của thời kỳ âm nhạc Lãng mạn. Ông nổi tiếng toàn thế giới như một trong những người đi tiên phong của thời kỳ này "với chất thơ thiên tài đi cùng với kỹ thuật không một ai đương thời có thể sánh bằng"[1]. Chopin sinh ra tại Công quốc Warszawa và lớn lên chủ yếu ở thành phố Warsaw, sau này trở thành một phần của Vương quốc Lập hiến Ba Lan vào năm 1815. Chopin sớm nổi tiếng là thần đồng, và ông được đào tạo âm nhạc và văn hóa xuất sắc trước khi rời khỏi Ba Lan vào năm 20 tuổi.

Cho 3x2y3−A−5x3y2+B=8x2y3−4x3y2;
−6x2y3+C−3x3y2−D=2x2y3−7x3y2
Xác định các đơn thức thu gọn A, B, C, D cho biết A vàC đồng dạng.
A=−5x2y3; B=x3y2; C=8x2y3; D=4x3y2
Tính và thu gọn AD-BC
AD−BC=−5x2y34x3y2−x3y28x2y3=−28x5y5.
Ở hình 1 so sánh các độ dài AD, DE,DF,BF,BC ( có giải thích).

Ta có AD<DE ( quan hệ đường vuông góc và đường xiên) Vì E nằm giữa A và F nên AE<AF⇒DE<DF ( qh giữa hình chiếu và đường xiên)
Vì F nằm giữa A và C nên AF<AC⇒BF<BC (qh giữa hình chiếu và đường xiên)
Vì D nằm giữa A và B nên AD<AB⇒DF<BC (qh giữa hình chiếu và đường xiên)
⇒AD<DE<DF<BF<BC

Ở hình 2 so sánh ABvà KN (có giải thích).

Vì A nằm giữa M và K nên MA<MK⇒AB<KN (qh giữa hình chiếu và đường xiên)
Cho ΔABC nhọn, AB<AC. Lấy điểm M nằm giữa A,H (AH là đường cao), tia BM cắt AC ở D Chứng minh
BM<CM và HMB^<HMC^
Vì AB<AC nên HB<HC (qh đường xiên và
hình chiếu)
BM<MC (qh hình chiếu và đường xiên) (đpcm).

Cho ΔABC nhọn,AB<AC. Lấy điểm M nằm giữa A,H (AH là đường cao), tia BM cắt AC ở D Chứng minh
DM<DH
Xét BHM vuông tại H có BMH^ là góc nhọn
suy ra HMD^ là góc tù
⇒DH>MD( qh giữa cạnh và góc đối diện trong
tam giác).(đpcm)









