Trắc nghiệm bài tập theo tuần Toán 7-Tuần 25 có đáp án
14 câu hỏi
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài xm, chiều rộng y m. Người ta mở mộtlối đi xung quanh vườn (thuộc đất của vườn) rộng zmx, y>2z.
Tính diện tích đất làm đường đi theo x,y,z.
Diện tích mảnh vườn ban đầu là: xym2
Sau khi mở một lối đi xung quanh vườn (thuộc đất của vườn) rộng z(m) thì mảnh vườn còn lại có chiều dài là x−2zm, chiều rộng là y−2z(m) nên mảnh vườn lúc sau có diện tích là: x−2zy−2z m2
Vậy diện tích đất làm đường đi là:
xy−x−2zy−2z=xy−xy+2xz+2yz−4z2=2zx+y−4z2m2
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài xm, chiều rộng y m. Người ta mở mộtlối đi xung quanh vườn (thuộc đất của vườn) rộng zmx, y>2z.
Tính diện tích đất dành làm đường đi biết x=50; y=30; z=2.
Với x=50;y=30z=2 thì diện tích đất dành làm đường đi là:
2.2.50+30−4.22=304 m2
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài xm, chiều rộng y m. Người ta mở mộtlối đi xung quanh vườn (thuộc đất của vườn) rộng zmx, y>2z.
Tìm chiều dài và chiều rộng miếng đất biết diện tích dành làm đường là 384 m2, chiềurộng đường đi là 2 m và chiều dài hơn chiều rộng 12 m.
Vì diện tích dành làm đường là 384 m2, chiều rộng đường đi là 2 m nên ta có:
2.2.x+y−4.22=384⇔x+y=100 (1)
Vì chiều dài hơn chiều rộng 12 m nên ta có: x−y=12 (2)
Từ (1) và (2) suy ra: x=100+12:2=56 (t/m)
Vậy mảnh vườn ban đầu có chiều dài là 56m, chiều rộng là 44m.
Tính rồi điền vào bảng sau:
Biểu thức | Giá trị biểu thức tại | |||
x=−3 | x=52 | x=0 | x=−1,5 | |
2x2−5x+3 |
|
|
|
|
x2−x+3 |
|
|
|
|
2x+43x−1 |
|
|
|
|
Biểu thức | Giá trị biểu thức tại | |||
x=−3 | x=52 | x=0 | x=−1,5 | |
2x2−5x+3 | 36 | 3 | 3 | 15 |
x2−x+3 | 9 | 34 | -3 | 0,75 |
2x+43x−1 | 20 | 58,5 | -4 | -5,5 |
Tính giá trị biểu thức M=2x2+3x−2x+2 tại x=−1.
M=−3.
Tính giá trị biểu thức M=2x2+3x−2x+2 tại x=3.
x=3 suy ra x=3hoặc x=−3
Với x=3 thì M=5; với x=−3 thì M=−7
So sánh các góc của tam giác ABCbiết: AB=4 cm;BC=6 cm;CA=5 cm.
ΔABC có: AB=4 cm;BC=6 cm;CA=5 cm.
⇒BC>CA>AB
⇒BAC^>CBA^>ACB^ hay A^>B^>C^ (Định lý 1)
So sánh các góc của tam giác ABC biết: AB=9 cm;AC=72 cm;BC=8 cm.
ΔABC có: AB=9 cm;AC=72 cm≈8,5 cm;BC=8 cm.
⇒AB>AC>BC
⇒ACB^>ABC^>BAC^ hay C^>B^>A^ (Định lý 1)
So sánh các góc của tam giác ABCbiết: Độ dài các cạnh AB,BC,CA lần lượt tỉ lệ nghịch với 2,3,4.
ΔABC có: Độ dài các cạnh AB,BC,CA lần lượt tỉ lệ nghịch với 2,3,4.
⇒AB.2=BC.3=CA.4
⇒AB>BC>AC
⇒ACB^>BAC^>ABC^ hay C^>A^>B^(Định lý 1)
So sánh các góc của tam giác ABCbiết: ΔABC vuông ở B và có AC=6 cm;AB=19 cm.
Áp dụng định lý Pi-ta-go cho tam giác ΔABCvuông ở B
Ta có: BA2+BC2=AC2
192+BC2=62
19+BC2=36
BC2=36−19
BC2=17
⇒BC=17( cm)≈4,13( cm)
ΔABC có: AB=19 cm≈4,35 cm;BC=17 cm≈4,13 cm;AC=6 cm.
⇒AC>AB>BC
⇒ABC^>ACB^>BAC^ hay B^>C^>A^(Định lý 1)
So sánh các cạnh của tam giác ABC biết: A^=45°;B^=55°
ΔABC có: A^=45°;B^=55°
Mà A^+B^+C^=180° (tổng 3 góc của một tam giác)
⇒45°+55°+C^=180°⇒C^=180°−45°+55°=80°
⇒C^>B^>A^ (Vì 80°>55°>45°
⇒AB>AC>BC (Định lý 2)
So sánh các cạnh của tam giác ABC biết: Góc ngoài tại đỉnh A bằng 120°,B^=54°
Vì góc ngoài tại đỉnh A bằng 120°⇒A^=180°−120°=60°
ΔABC có: A^=60°;B^=55°
Mà A^+B^+C^=180° (tổng 3 góc của một tam giác)
⇒60°+54°+C^=180°⇒C^=180°−60°+54°=66°
⇒C^>A^>B^ (vì 66°>60°>54°)
⇒AB>BC>AC (Định lý 2)
So sánh các cạnh của tam giác ABC biết: ΔABC cân tại A,A^>60°
ΔABC cân tại A
⇒B^=C^ (tính chất tam giác cân)
A^+B^+C^=180° (tổng 3 góc của một tam giác)
⇒A^+2B^=180°⇒A^=180°−2B^
Mà A^>60°⇒180°−2B^>60°⇒120°>2B^⇒B^<60°
⇒B^=C^<A^ (vì B^=C^<60°<A^)
ΔABC có B^=C^<A^
⇒AC=AB<BC (Định lý 2)
So sánh các cạnh của tam giác ABC biết: Số đo các góc A,B,C lần lượt tỉ lệ với 2,3,4
Vì A^:B^:C^=2:3:4
⇒A^2=B^3=C^4
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau: A^2=B^3=C^4=A+B+C2+3+4=180°9=20° (tổng 3 góc của một tam giác)
⇒A^=2.20°=40°
B^=3.20°=60°
C^=4.20°=80°
ΔABC có: C^>B^>A^ Vì 80°>60°>40°
⇒AB>AC>BC (Định lý 2)








