Trắc nghiệm bài tập theo tuần Toán 7-Tuần 23 có đáp án
15 câu hỏi
Tính giá trị các biểu thức sau (bằng cách hợp lý nếu có thể): 78−256+1,25
78−256+1,25=78−176+54=21−68+3024=−1724
Tính giá trị các biểu thức sau (bằng cách hợp lý nếu có thể): −83:−43:25⋅−65
−83:−43:25⋅−65=−83⋅3−4⋅52⋅−65=−6
Tính giá trị các biểu thức sau (bằng cách hợp lý nếu có thể): 35−25:15+45
35−25:15+45=35−25⋅5+45=3−10+45=−35
Tính giá trị các biểu thức sau (bằng cách hợp lý nếu có thể): 38−56−23:34⋅43
38−56−23:34⋅43=9−20−1624⋅43⋅43=−2724⋅43⋅43=−2
Tính giá trị các biểu thức sau (bằng cách hợp lý nếu có thể): 14⋅13911+0,25.6211
14⋅13911+0,25.6211=14⋅13911+14⋅6211=1413911+6211=14⋅20=5
Tính giá trị các biểu thức sau (bằng cách hợp lý nếu có thể): 1113:−2+1113:−3+1113:−6
1113:−2+1113:−3+1113:−6=1113⋅−12+1113⋅−13+1113⋅−16 =1113⋅−12+−13+−16=1113⋅−1=−1113.
Cho tam giác ABC. Tính số đo các góc A^, B^, C^ biết số đo các góc A^, B^, C^ tỉ lệ nghịchvới 3 ; 8; 6 .
Vì A^, B^, C^ tỉ lệ nghịch với 3;8;6 nên 3A^=8B^=6C^
⇒A^13=B^18=C^16=A^+B^+C^13+18+16=180°1524=288°
⇒A^=96°;B^=36°;C^=48°
Cho ΔABC có 5C^=A^+B^. Tính số đo các góc A^, B^, C^ biết A^:B^=2:3.
Vì A^:B^=2:3⇒A^2=B^3=A^+B^5=5C^5=C^⇒A^=2C^ và B^=3C^
Lại có : A^+B^+C^=180°
Nên: 2C^+3C^+C^=180°⇒6C^=180°⇒C^=30°
⇒A^=60°;B^=90°;C^=30°
Cho hàm số: y=fx=13−ax
Xác định hằng số a nếu đồ thị hàm số đi qua điểm A1;3. Viết công thức của hàm số.
Đồ thị hàm số qua điểm A1;3 nên ta có:
3=13−a.1⇔a=−83
Vậy công thức của hàm số có dạng y=3x.
Cho hàm số: y=fx=13−ax
Tính f(2004)và tính xbiết f(x)= 2004.
Ta có: f2004=3.2004=6012
Với f(x)=2004⇒3x=2004⇔x=668.
Cho hàm số: y=fx=13−ax
Vẽ đồ thị của hàm số cho bởi công thức trên.
Xét đồ thị hàm số y=3x.
Cho x=1⇒y=3. Ta có điểm điểm A1;3
Đồ thị hàm số là đường thẳng OA ( đi qua gốc tọa độ O0;0 và điểm A1;3)
Đồ thị hàm số:

Cho ΔABC cân tại A^ A^=90°. Vẽ AH⊥BC tại H
Chứng minh rằng: ΔABH=ΔACH rồi suy ra AH là tia phân giác góc A.

Xét ΔABH vuông tại Hvà ΔACH vuông tại H, ta có: AB=AC (ΔABC cân tại A)
AH là cạnh chung
⇒ΔABH =ΔACH (ch-cgv)
⇒A1^=A2^ (2 góc tương ứng)
⇒AH là tia phân giác góc A
Cho ΔABC cân tại A^ A^=90°. Vẽ AH⊥BC tại H
Từ H vẽ HE⊥AB tại E, HF⊥AC tại F. Chứng minh rằng: ΔEAH=ΔFAH rồi suy ra ΔHEF là tam giác cân.

ΔEAH vuông tại E và ΔFAH vuông tại F ta có:
AHlà cạnh chung
A1^=A2^ cmt
⇒ΔEAH =ΔFAH (ch-gn)
⇒ HE=HF (2 cạnh tương ứng)
⇒ HEF cân tại H
Cho ΔABC cân tại A^ A^=90°. Vẽ AH⊥BC tại HĐường thẳng vuông góc với AC tại C, cắt tia AH tại K. Chứng minh rằng: EH//BK

Xét ΔABK và ΔACK, ta có
AK là cạnh chung
A1^=A2^ (cmt)
AB=AC ( ΔABC cân tại A)
⇒ΔABK=ΔACK (c.g.c)
⇒B^=C^=90° (2 góc tương ứng)
⇒BK⊥AB
Mà HE⊥AB (gt)
⇒BK//HE (từ vuông góc đến song song)
Cho ΔABC cân tại A^ A^=90°. Vẽ AH⊥BC tại HQua A vẽ đường thẳng song song với BC cắt tia HF tại N. Trên tia HE lấy điểm M sao cho HM=HN. Chứng minh rằng: M,A,N thẳng hàng.

Ta có AH⊥BC(gt) và AN//BC(gt)
⇒AH⊥AN (từ vuông góc đến song song)
Xét ΔAHM và ΔAHN, ta có
AH là cạnh chung
H1^=H2^ ΔEAH=ΔFAH
HM=HN (ΔMHN cân tại H)
⇒ΔAHM=ΔAHN (c.g.c)
⇒HAM^=HAN^=90° (2 góc tương úng)
Do HAM^+HAN^=90°+90°=180°
Nên M, A, N thẳng hàng.








