Trắc nghiệm bài tập theo tuần Toán 7-Tuần 22 có đáp án
11 câu hỏi
Thời gian giải một bài toán (tính theo phút) của mỗi học sinh trong một lớp được cho bởi bảng sau:
8 | 8 | 6 | 5 | 5 | 9 | 8 | 7 |
8 | 8 | 7 | 7 | 6 | 10 | 10 | 4 |
8 | 8 | 10 | 10 | 4 | 6 | 8 | 8 |
10 | 7 | 7 | 8 | 9 | 9 | 6 | 5 |
8 | 8 | 9 | 3 | 4 | 7 | 8 | 8 |
Dấu hiệu cần tìm hiểu ở đây là gì?
Dấu hiệu cần tìm hiểu ở đây là: Thời gian giải một bài toán (tính theo phút) của mỗi học sinh trong một lớp.
Thời gian giải một bài toán (tính theo phút) của mỗi học sinh trong một lớp được cho bởi bảng sau:
8 | 8 | 6 | 5 | 5 | 9 | 8 | 7 |
8 | 8 | 7 | 7 | 6 | 10 | 10 | 4 |
8 | 8 | 10 | 10 | 4 | 6 | 8 | 8 |
10 | 7 | 7 | 8 | 9 | 9 | 6 | 5 |
8 | 8 | 9 | 3 | 4 | 7 | 8 | 8 |
Lập bảng “tần số” và tính số trung bình cộng.
Thời gian x | Tần số n | Các tích x.n |
3 | 1 | 3 |
4 | 3 | 12 |
5 | 3 | 15 |
6 | 4 | 24 |
7 | 6 | 42 |
8 | 14 | 112 |
9 | 4 | 36 |
10 | 5 | 50 |
| N=40 | Tổng: 294 |
Số trung bình cộng: X¯=29440=7,35
Thời gian giải một bài toán (tính theo phút) của mỗi học sinh trong một lớp được cho bởi bảng sau:
8 | 8 | 6 | 5 | 5 | 9 | 8 | 7 |
8 | 8 | 7 | 7 | 6 | 10 | 10 | 4 |
8 | 8 | 10 | 10 | 4 | 6 | 8 | 8 |
10 | 7 | 7 | 8 | 9 | 9 | 6 | 5 |
8 | 8 | 9 | 3 | 4 | 7 | 8 | 8 |
Tìm mốt của dấu hiệu?
Mốt của dấu hiệu là M0=8
Hai xạ thủ A và B mỗi người bắn 15 phát đạn, kết quả (điểm mỗi lần bắn) được ghi lại trong bảng sau:
A | 10 | 8 | 9 | 10 | 10 | 9 | 10 | 8 | 8 | 10 | 10 | 9 | 8 | 10 | 9 |
B | 10 | 9 | 10 | 10 | 10 | 6 | 10 | 10 | 10 | 10 | 7 | 10 | 10 | 10 | 6 |
Tính điểm trung bình của từng xạ thủ?
Điểm trung bình của xạ thủ A là:
Giá trị x | Tần số n | Các tích x.n |
XA¯=13815=9,2 |
8 | 4 | 32 | |
9 | 4 | 36 | |
10 | 7 | 70 | |
| N=15 | Tổng:138 |
Điểm trung bình của xạ thủ B là:
Giá trị x | Tần số n | Các tích x.n |
XB¯=13815=9,2 |
6 | 2 | 12 | |
7 | 1 | 7 | |
9 | 1 11 | 9 110 | |
| N=15 | Tổng:138 |
Hai xạ thủ A và B mỗi người bắn 15 phát đạn, kết quả (điểm mỗi lần bắn) được ghi lại trong bảng sau:
A | 10 | 8 | 9 | 10 | 10 | 9 | 10 | 8 | 8 | 10 | 10 | 9 | 8 | 10 | 9 |
B | 10 | 9 | 10 | 10 | 10 | 6 | 10 | 10 | 10 | 10 | 7 | 10 | 10 | 10 | 6 |
Tìm mốt?
Mốt của dấu hiệu là M0=10
Hai xạ thủ A và B mỗi người bắn 15 phát đạn, kết quả (điểm mỗi lần bắn) được ghi lại trong bảng sau:
A | 10 | 8 | 9 | 10 | 10 | 9 | 10 | 8 | 8 | 10 | 10 | 9 | 8 | 10 | 9 |
B | 10 | 9 | 10 | 10 | 10 | 6 | 10 | 10 | 10 | 10 | 7 | 10 | 10 | 10 | 6 |
Có nhận xét gì về kết quả và khả năng của từng người?
Nhận xét: hai xạ thủ đều có số điểm trung bình như nhau nhưng xạ thủ A bắn đều hơn (số điểm các lần bắn đều nhau), còn xạ thủ B bắn phân tán hơn (số điểm các lần bắn đôi lúc có sự chênh lệch nhau).
Cho ΔABC có hai đường cao BM,CN. Chứng minh nếu BM=CN thì ΔABC cân.

Ta có: BM⊥AC, BM⊥AC, CN⊥AB⇒BNC^=90°;CMB^=90°
Xét ΔBNC và ΔCMB có:
BNC^=CMB^=90°(cmt)
BC cạnh chung
CN=BM (gt)
⇒ΔBNC=ΔCMB (ch-cgv)
⇒B^=C^ (2 góc tương ứng)
Xét ΔABC có: B^=C^(cmt)
⇒ΔABC cân tại A
ΔABC cân tại A góc A=500:
Tính góc B, góc C.
B^=C^=180°−50°:2=65° (tam giác ABC cân tại A)
ΔABC cân tại A góc A=500: Vẽ AH vuông góc với BC (H thuộc BC). Chứng minh ΔABH=ΔACH.
ΔABH=ΔACH (cạnh huyền - góc nhọn)
ΔABC cân tại A góc A=500:
Biết AB=17 cm, BC=16 cm, tính AH?

ΔABH=ΔACH (cạnh huyền - góc nhọn ) (cmt)
⇒BH=CH (cạnh tương ứng) =BC:2=16:2=8 cm
Xét tam giác ABH vuông tại H có :
AH2+BH2=AB2 (định lý Pytago)
⇒AH=289−64=15 cm
ΔABC cân tại A góc A=500:
Vẽ CN vuông góc AB (N thuộc AB), BM vuông góc AC (M thuộc AC). Chứng minh NC=MB.

ΔABM=ΔACN (cạnh huyền - góc nhọn) ⇒MB=CN (cạnh tương ứng)








