Trắc nghiệm bài tập theo tuần Toán 7-Tuần 20 có đáp án
14 câu hỏi
Kết quả môn nhảy cao (tính theo cm) của học sinh lớp 7A được giáo viên thể dục ghi lại như sau:
95 | 95 | 100 | 105 | 105 | 110 | 100 | 100 | 105 | 95 |
105 | 110 | 115 | 100 | 105 | 100 | 95 | 105 | 90 | 90 |
120 | 100 | 90 | 100 | 100 | 100 | 100 | 105 | 115 | 100 |
Dấu hiệu quan tâm là gì?
Dấu hiệu quan tâm là kết quả môn nhảy cao (tính theo cm) của mỗi học sinh lớp 7A.
Kết quả môn nhảy cao (tính theo cm) của học sinh lớp 7A được giáo viên thể dục ghi lại như sau:
95 | 95 | 100 | 105 | 105 | 110 | 100 | 100 | 105 | 95 |
105 | 110 | 115 | 100 | 105 | 100 | 95 | 105 | 90 | 90 |
120 | 100 | 90 | 100 | 100 | 100 | 100 | 105 | 115 | 100 |
Có bao nhiêu học sinh tham gia kiểm tra?
Có 30 học sinh tham gia kiểm tra.
Kết quả môn nhảy cao (tính theo cm) của học sinh lớp 7A được giáo viên thể dục ghi lại như sau:
95 | 95 | 100 | 105 | 105 | 110 | 100 | 100 | 105 | 95 |
105 | 110 | 115 | 100 | 105 | 100 | 95 | 105 | 90 | 90 |
120 | 100 | 90 | 100 | 100 | 100 | 100 | 105 | 115 | 100 |
Lập bảng “tần số” và rút ra nhận xét.
Giá trị x | 90 | 95 | 100 | 105 | 110 | 115 | 120 |
|
Tần số n | 3 | 4 | 11 | 7 | 2 | 2 | 1 | N=30 |
- Các giá trị của dấu hiệu là 30 nhưng chỉ có 7 giá trị khác nhau.
- Nhảy thấp nhất là 90cm, cao nhất là 120cm và tập trung nhiều ở 100cm.
Số con trong mỗi hộ gia đình ở một khu vực được ghi lại trong bảng sau:
2 | 2 | 1 | 1 | 4 | 3 | 2 | 2 | 2 | 2 |
1 | 2 | 1 | 3 | 1 | 3 | 4 | 5 | 1 | 1 |
2 | 1 | 5 | 4 | 2 | 2 | 1 | 2 | 2 | 0 |
Dấu hiệu quan tâm là gì?
Dấu hiệu quan tâm là số con trong mỗi hộ gia đình ở một khu vực.
Số con trong mỗi hộ gia đình ở một khu vực được ghi lại trong bảng sau:
2 | 2 | 1 | 1 | 4 | 3 | 2 | 2 | 2 | 2 |
1 | 2 | 1 | 3 | 1 | 3 | 4 | 5 | 1 | 1 |
2 | 1 | 5 | 4 | 2 | 2 | 1 | 2 | 2 | 0 |
Có bao nhiêu hộ gia đình được điều tra?
Có 30 hộ gia đình được điều tra.
Số con trong mỗi hộ gia đình ở một khu vực được ghi lại trong bảng sau:
2 | 2 | 1 | 1 | 4 | 3 | 2 | 2 | 2 | 2 |
1 | 2 | 1 | 3 | 1 | 3 | 4 | 5 | 1 | 1 |
2 | 1 | 5 | 4 | 2 | 2 | 1 | 2 | 2 | 0 |
Lập bảng “tần số” và rút ra nhận xét.
Lập bảng “tần số” và rút ra nhận xét.
Giá trị x | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
|
Tần số n | 1 | 9 | 12 | 3 | 3 | 2 | N=30 |
- Các giá trị của dấu hiệu là 30 nhưng chỉ có 6 giá trị khác nhau.
- Số con thấp nhất là 0 con, cao nhất là 5 con cho mỗi hộ và số con chủ yếu mỗi hộ là từ 1 con đến 2 con.
Cho bảng “tần số”
Giá trị x | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|
Tần số n | 3 | 4 | 6 | 3 | 15 | 9 | N=40 |
Hãy từ bảng này, viết lại một bảng số liệu ban đầu.
Viết lại một bảng số liệu ban đầu như sau:
9 | 8 | 5 | 9 | 10 | 9 | 10 | 9 |
5 | 9 | 9 | 6 | 9 | 9 | 8 | 10 |
7 | 6 | 10 | 10 | 7 | 10 | 7 | 5 |
8 | 9 | 6 | 10 | 9 | 10 | 9 | 7 |
9 | 7 | 7 | 6 | 9 | 9 | 10 | 9 |
Cho ΔABC cân tại A. Lấy điểm D thuộc cạnh AC, lấy điểm E thuộc cạnh AB sao cho AD=AE
Chứng minh DB=EC.

ΔABD=ΔACE (c.g.c) suy ra DB=EC (2 cạnh tương ứng)
Cho ΔABC cân tại A. Lấy điểm D thuộc cạnh AC, lấy điểm E thuộc cạnh AB sao cho AD=AEGọi O là giao điểm của DB và EC. Chứng minh ΔOBC và ΔODE là các tam giác cân.

ΔABD=ΔACE(cmt) ⇒B1^=C1^⇒B2^=C2^⇒ΔOBC cân tại O
Chứng minh BE=DC,E1^=D1^, ΔEOB=ΔDOC (g.c.g)
⇒OE=OD nên ΔODE cân tại O
Cho ΔABC cân tại A. Lấy điểm D thuộc cạnh AC, lấy điểm E thuộc cạnh AB sao cho AD=AE
Chứng minh DE // BC?

ΔADE cân tại A⇒ADE^=180°−A^2
ΔABC cân tại A⇒ACB^=180°−A^2
Suy ra ADE^=ACB^ mà 2 góc nằm ở vị trí đồng vị nên DE//BC.
Cho ΔABC cân
Biết A^=40°. Tính B^, C^
TH1: ΔABC cân tại A⇒B^=C^=180°−40°2=70°
TH2: ΔABC cân tại B⇒A^=C^=40°⇒B^=180°−2.40°=100°
TH3: ΔABC cân tại C⇒A^=B^=40°⇒C^=180°−2.40°=100°
Cho ΔABC cânBiết B^=100°. Tính A^, C^
ΔABC cân có B^=100° nên ΔABC cân tại B⇒A^=C^=180°−100°2=40°
Cho ΔABC cân
Biết A^=2B^. Tính 3 góc.
TH1: ΔABC cân tại A⇒B^=C^=45°, A^=90°
TH2: ΔABC cân tại B⇒A^=C^=72°,B^=36°
TH3: ΔABC cân tại C⇒A^=B^ (Loại vì A^=2B^)
Cho ΔABC cân
Biết B^=2A^+C^. Tính 3 góc.
TH1: ΔABC cân tại A⇒B^=C^ (loại vì B^=2A^+C^)
TH2: ΔABC cân tại B⇒A^=C^⇒B^=3C^⇒C^=A^=36°⇒B^=108°
TH3: ΔABC cân tại C⇒A^=B^ (Loại vì B^=2A^+C^)








