Trắc nghiệm Bài 20: Thực hành: Xác định trên lược đồ các đại dương thế giới
15 câu hỏi
Mực nước ngầm phụ thuộc vào các yếu tố nào dưới đây?
Nguồn cung cấp nước và lượng bốc hơi.
Độ cao địa hình, bề mặt các dạng địa hình.
Các hoạt động sản xuất của con người.
Vị trí trên mặt đất và hướng của địa hình.
Đáp án A.
SGK/168, lịch sử và địa lí 6.
Trên Trái Đất diện tích lục địa chiếm khoảng
1/2.
1/4.
2/3.
4/5.
Đáp án B.
SGK/171, lịch sử và địa lí 6.
Nước biển và đại dương có những vận động nào sau đây?
Dòng biển, sóng và ngư trường.
Sóng, thủy triều và dòng biển.
Thủy triều, dòng biển và muối.
Độ muối, sóng và thủy triều.
Đáp án B.
SGK/172, lịch sử và địa lí 6.
Băng hà tập trung chủ yếu ở
Cực Bắc.
Bắc Á.
Châu Nam cực.
Bắc Mĩ.
Đáp án C.
SGK/169, lịch sử và địa lí 6.
Nước trên Trái Đất phân bố chủ yếu ở
Các dòng sông lớn.
Ao, hồ, vũng vịnh.
Biển và đại dương.
Băng hà, khí quyển.
Đáp án C.
SGK/164, lịch sử và địa lí 6.
Hồ nước ngọt nào sau đây là hồ sâu nhất thế giới?
Victoria.
Michigan.
Gấu lớn.
Bai-kan.
Đáp án D.
Hồ nước ngọt Bai-kan thuộc Liên bang Nga. Đây là hồ nước ngọt có lượng nước lớn nhất thế giới, chiếm khoảng 22-23% tổng lượng nước ngọt không bị đóng băng quanh năm trên bề mặt thế giới. Với 23 615,39 km3 nước ngọt, nó nhiều hơn cả năm hồ nước của Ngũ Đại Hồ cộng lại. Độ sâu tối đa của hồ là 1 642 m, nên Baikal chính là hồ sâu nhất thế giới.
Ở miền ôn đới nguồn cung cấp nước cho sông chủ yếu là do
Nước ngầm.
Nước mưa.
Băng tuyết.
Nước hồ.
Đáp án C.
SGK/167, lịch sử và địa lí 6.
Chi lưu là gì?
Lượng nước chảy tạo ra mặt cắt ngang lòng ở con sông.
Các con sông làm nhiệm vụ thoát nước cho sông chính.
Diện tích đất đai cung cấp nước thường xuyên cho sông.
Các con sông đổ nước vào con sông chính và sông phụ.
Đáp án B.
SGK/166, lịch sử và địa lí 6.
Nước ngọt trên Trái Đất bao gồm có
Nước mặt, băng, nước ngầm.
Nước ngầm, băng, nước lọc.
Băng, nước ngầm, nước biển.
Nước biển, nước mặt, băng.
Đáp án A.
SGK/164, lịch sử và địa lí 6.
Dòng biển nào sau đây là dòng biển nóng?
Dòng biển Grơn-len.
Dòng biển Ben-ghê-la.
Dòng biển Pê-ru.
Dòng biển Bra-xin.
Đáp án D.
SGK/173, lịch sử và địa lí 6.
Nguồn cung cấp hơi nước chính cho khí quyển là từ
Biển và đại dương.
Các thảm thực vật.
Các hệ thống sông.
Ao, hồ, vũng vịnh.
Đáp án A.
SGK/164, lịch sử và địa lí 6.
Thủy triều được hình thành do sức hút của
Trái Đất và Sao Thủy.
Trái Đất và Mặt Trời.
Mặt Trăng và Trái Đất.
Mặt Trăng và Mặt Trời.
Đáp án D.
SGK/172, lịch sử và địa lí 6.
Ngô Quyền đã lợi dụng hiện tượng tự nhiên nào sau đây để đánh thắng quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng?
Bão, lũ lụt.
Dòng biển.
Sóng biển.
Thủy triều.
Đáp án D.
Sông Bạch Đằng đổ ra vùng biển khu vực vịnh Bắc Bộ - nơi có chế độ nhật triều điển hình ở nước ta (một ngày có một lần nước lên và một lần nước xuống). Lúc nước triều rút, mực nước sông hạ thấp, Ngô Quyền đặt các chông nhọn xuống lòng sông. Triều lên, nước biển dâng cọc chống bị nước bao phủ (do sông nhiều phù sa nên nước đục). Thuyền quân địch tiến vào khi triều lên, lúc rút quân gặp triều xuống, các chông gai lộ ra và chọc thủng thuyền địch.
Thủy chế các con sông ở miền nhiệt đới phụ thuộc chủ yếu vào
Chế độ mưa.
Băng tuyết tan.
Nước ngầm.
Nước ao, hồ.
Đáp án A.
SGK/167, lịch sử và địa lí 6.
Biển Hồ ở Campuchia có ảnh hưởng đến chế độ nước của sông nào sau đây?
Sông Đồng Nai.
Sông Bé.
Sông Cửu Long.
Sông Hồng.
Đáp án C.
Biển Hồ ở Campuchia có ảnh hưởng đến chế độ nước của sông Cửu Long.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 6
Tài liệu phổ biến Địa lý

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















