Trắc nghiệm Bài 16: Thực hành: Đọc lược đồ khí hậu và biểu đồ nhiệt độ - lượng mưa
15 câu hỏi
Nguồn cung cấp ánh sáng và nhiệt cho Trái Đất chủ yếu từ
Ánh sáng từ Mặt Trời.
Các hoạt động công nghiệp.
Con người đốt nóng.
Sự đốt nóng của Sao Hỏa.
Đáp án A.
SGK/155, lịch sử và địa lí 6.
Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào sau đây?
Ôn đới.
Nhiệt đới.
Cận nhiệt.
Hàn đới.
Đáp án B.
Nước ta nằm hoàn toàn trong khu vực nội chí tuyến => Nước ta nằm ở đới khí hậu nhiệt đới (cụ thể là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa).
Không khí tập trung ở tầng đối lưu là
75%.
85%.
90%.
80%.
Đáp án C.
SGK/150, lịch sử và địa lí 6.
Trên Trái Đất có bao nhiêu đai áp cao?
3 đai áp cao.
4 đai áp cao.
2 đai áp cao.
5 đai áp cao.
Đáp án B.
SGK/153, lịch sử và địa lí 6.
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất thường ở vùng
Chí tuyến.
Ôn đới.
Xích đạo.
Cận cực.
Đáp án A.
SGK/156, lịch sử và địa lí 6.
Yếu tố tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn đến các thành phần tự nhiên khác?
Sông ngòi.
Khí hậu.
Thổ nhưỡng.
Địa hình.
Đáp án B.
Khí hậu là nhân tố tự nhiên rất quan trọng có liên quan trực tiếp tới đời sống và sản xuất của con người cũng như các thành phần tự nhiên khác.
Nguồn gốc sinh ra các hiện tượng khí tượng như sương mù, mây, mưa,… là từ
Hơi nước.
Khí metan.
Khí ôxi.
Khí nitơ.
Đáp án A.
SGK/156, lịch sử và địa lí 6.
Để đo nhiệt độ không khí người ta dùng dụng cụ nào sau đây?
Áp kế.
Nhiệt kế.
Vũ kế.
Ẩm kế.
Đáp án B.
SGK/155, lịch sử và địa lí 6.
Nhận định nào sau đây đúng về sự phân bố lượng mưa không đều trên Trái Đất theo vĩ độ?
Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo, mưa tương đối ít ở vùng chí tuyến.
Mưa rất lớn ở vùng nhiệt đới; không có mưa ở vùng cực và cận cực.
Mưa nhất nhiều ở ôn đới; mưa ít ở vùng cận xích đạo, cực và cận cực.
Mưa nhiều ở cực và cận cực; mưa nhỏ ở vùng nhiệt đới và xích đạo.
Đáp án A.
SGK/157, lịch sử và địa lí 6.
Hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu không phải là
Tiết kiệm điện, nước.
Trồng nhiều cây xanh.
Sử dụng nhiều điện.
Giảm thiểu chất thải.
Đáp án C.
SGK/151, lịch sử và địa lí 6.
Nguyên nhân chủ yếu ranh giới các đới khí hậu rất phức tạp là do
Sự phân bố lục địa, đại dương; các dòng biển lạnh.
Hoạt động của hoàn lưu khí quyển, hướng địa hình.
Ảnh hưởng của bề mặt đệm và các dạng địa hình.
Sự phân bố lục địa, đại dương; hoàn lưu khí quyển.
Đáp án D.
Do đặc điểm phân bố lục địa và đại dương trên bề mặt Trái Đất kết hợp với hoàn lưu khí quyển nên ranh giới các đới khí hậu rất phức tạp, không hoàn toàn trùng khớp với ranh giới của các vành đai nhiệt.
Nguyên nhân chủ yếu trên Trái Đất có các loại gió là do
Hoạt động của hoàn lưu khí quyển.
Sự phân bố xem kẽn của các đai áp.
Sức hút của Trái Đất và Mặt Trăng.
Tác động từ hoạt động công nghiệp.
Đáp án B.
Nguyên nhân chủ yếu sinh ra gió là do sự chênh lệch áp suất không khí giữa nơi áp cao và nơi áp thấp, không khí bị dồn từ nơi áp cao về áp thấp tạo ra gió.
Khí hậu là hiện tượng khí tượng
Xảy ra khắp mọi nơi và thay đổi theo mùa.
Xảy ra trong một thời gian ngắn ở một nơi.
Xảy ra trong một ngày ở một địa phương.
Lặp đi lặp lại tình hình của thời tiết ở nơi đó.
Đáp án D.
SGK/158, lịch sử và địa lí 6.
Nước ta chịu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất của loại gió nào sau đây?
Gió Mậu dịch.
Gió Tín phong.
Gió mùa.
Gió địa phương.
Đáp án C.
Khí hậu nước ta chịu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất của gió mùa. Mùa đông chịu ảnh hưởng của gió mùa đông Bắc với tính chất khô, lạnh đầu mùa và lạnh, ẩm vào cuối mùa; Mùa hạ chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam với tính chất nóng, ẩm.
Nguyên nhân cơ bản khiến cho nước và đất có nhiệt độ khác nhau là do
Đặc tính hấp thụ nhiệt của đất và nước khác nhau.
Nước có nhiều thủy hải sản cần không khí hơn đất.
Lượng nhiệt chiếu xuống đất, mặt nước khác nhau.
Trên mặt đất có nhiều loài động thực vật sinh sống.
Đáp án A.
Do đặc tính hấp thụ nhiệt của đất và nước khác nhau. Sự tăng, giảm nhiệt độ của mặt đất và mặt nước rất khác nhau. Các loại đất, đá mau nóng nhưng cũng mau nguội; còn nước thì nóng chậm hơn nhưng cũng lâu nguội hơn.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 6
Tài liệu phổ biến Địa lý

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















