Tổng hợp Lý thuyết & Trắc nghiệm Chương 2 Hình học 8
Đề thi

Tổng hợp Lý thuyết & Trắc nghiệm Chương 2 Hình học 8

A
Admin
ToánLớp 876 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đa giác đều là đa giác ? 

Có tất cả các cạnh bằng nhau.

Có tất cả các góc bằng nhau.

Có tất cả các cạnh bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau.

Cả 3 đáp án trên đều đúng

Xem đáp án

Ta cần nhớ định nghĩa: Đa giác đều là đa giác có tất cả các cạnh bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau.

Chọn đáp án C.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lục giác đều có?

Có 6 cạnh bằng nhau và 6 góc bằng nhau.

Có 6 cạnh bằng nhau và 6 góc bất kì

Có 5 cạnh bằng nhau và 5 góc bằng nhau.

Có 4 cạnh bằng nhau và 4 góc bằng nhau.

Xem đáp án

Ta cần nhớ định nghĩa: Đa giác đều là đa giác có tất cả các cạnh bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau.

Lục giác đều là đa giác có 6 cạnh và 6 góc bằng nhau.

Chọn đáp án A.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai ?

Hình vuông là đa giác đều.

Tổng các góc của đa giác lồi 8 cạnh là 10800.

Hình thoi là đa giác đều.

Số đo góc của hình bát giác đều là 135,50.

Xem đáp án

Ta cần nhớ định nghĩa: Đa giác đều là đa giác có tất cả các cạnh bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau.

+ Hình vuông là hình có 4 cạnh bằng nhau và 4 góc bằng nhau

⇒ Hình vuông là đa giác đều.

⇒ Đáp án A đúng.

+ Hình thoi là hình có 4 cạnh bằng nhau nhưng 4 góc không bằng nhau.

⇒ Hình thoi không phải là đa giác đều.

⇒ Đáp án C sai.

+ Tổng số đo các góc của đa giác n cạnh là (n-2).1800.

Khi đó tổng các góc của đa giác lồi 8 cạnh là (8-2).1800=10800.

⇒ Đáp án B đúng.

+ Số đo của một góc của đa giác đều n cạnh là (n-2).1800n

Khi đó số đo của hình bát giác đều là (8-2).18008=1350

⇒ Đáp án D sai.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đa giác 7 cạnh thì số đường chéo của đa giác đó là ?

12.

13.

14.

Kết quả khác.

Xem đáp án

Số đường chéo của đa giác n cạnh là (n( n - 3 ))/2.

Khi đó số đường chéo của đa giác 7 cạnh là (7( 7 - 3 ))/2 = 14 (đường chéo)

Chọn đáp án C.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đa giác có số đường chéo bằng số cạnh của đa giác thì đa giác có số cạnh là?

5.

6.

4.

7.

Xem đáp án

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Diện tích hình chữ nhật thay đổi như thế nào nếu chiều rộng tăng 4 lần, chiều dài giảm 2 lần

Diện tích không đổi.

Diện tích giảm 2 lần.

Diện tích tăng 2 lần.

Cả đáp án A, B, C đều sai.

Xem đáp án

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chữ nhật có chiều dài là 4 cm, chiều rộng là 1,5 cm. Diện tích của hình chữ nhật đó là ?

5( cm )

6( cm2 )

6( cm )

5( cm2 )

Xem đáp án

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vuông có độ dài cạnh hình vuông là 4 cm. Diện tích của hình vuông đó là?

8( cm ).

16( cm )

8( cm2 )

16( cm2 )

Xem đáp án

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác vuông, có độ dài hai cạnh góc vuông lần lượt là 6cm, 4cm. Diện tích của tam giác vuông đó là ?

24cm2

14cm2

12cm2

10cm2

Xem đáp án

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vuông có đường chéo là 6( dm ) thì diện tích là ?

24cm2

18cm2

21cm2

10cm2

Xem đáp án

Diện tích hình vuông bằng bình phương cạnh của nó:S=a2.

Ngoài công thức này, diện tích hình vuông còn một công thức mở rộng là:

Diện tích hình vuông bằng nửa tích của hai đường chéo

Khi đó ta có : S = 1/2. 6. 6 = 18(cm2).

Chọn đáp án B.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tam giác có độ dài cạnh đáy bằng a , độ dài cạnh huyền là h. Khi đó diện tích tam giác được tính bằng công thức

a.h

1/3ah

1/2ah

2ah

Xem đáp án

Ta có diện tích của tam giác: S = 1/2a.h.

Trong đó: a là độ dài cạnh đáy, h là độ dài đường cao

Chọn đáp án C.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Diện tích tam giác SAHB = ? với H là chân đường cao kẻ từ A.

Bài tập tổng hợp chương 2 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

SABC -SAHB

SABC +SAHC

SABC -SAHC

SABC +SAHB

Xem đáp án

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho Δ ABC, có đường cao AH = 23BC thì diện tích tam giác là ?

25BC2.

23BC2.

13BC2.

13BC2.

Xem đáp án

Ta có diện tích của tam giác: S = 1/2b.h.

Trong đó: b là độ dài cạnh đáy, h là độ dài đường cao

Bài tập tổng hợp chương 2 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Khi đó ta có :

S=12AH.BC=12.23BC.BC=13BC2.

Chọn đáp án C.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Δ ABC có đáy BC = 6cm, đường cao AH = 4cm. Diện tích Δ ABC là ? 

24cm2

12cm2

24cm.

14cm2

Xem đáp án

 

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho Δ ABC vuông tại A, có đáy BC = 5cm và AB = 4cm. Diện tích Δ ABC là ? 

24cm2

12cm2

6cm2

14cm2

Xem đáp án

 

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho Δ ABC, đường cao AH. Biết AB = 15cm, AC = 41cm, HB = 12cm. Diện tích của Δ ABC là ? 

234cm2

214cm2

200cm2

154cm2

Xem đáp án

Bài tập: Diện tích tam giác | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Áp dụng định lý Py – to – go ta có:

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình thang có độ dài đáy lần lượt là 22 cm, 3cm và chiều cao là 32 cm. Diện tích của hình thang là

22 + 2cm2.

32 + 322 cm2.

2 + 322 cm2.

32 + 22 cm2.

Xem đáp án

Bài tập: Diện tích hình thang | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Ta có: S = 1/2( a + b ).h

Khi đó ta có: Bài tập: Diện tích hình thang | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Bài tập: Diện tích hình thang | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Chọn đáp án B. 

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình thang có độ dài đáy lần lượt là 6cm, 4cm và diện tích hình thang đó là 15cm2. Chiều cao hình thang có độ dài là 

3cm.

1,5cm

2cm

1cm

Xem đáp án

Diện tích của hình thang là S = 1/2( a + b ).h

⇒ ( a + b ).h = 2S ⇔ h = (2S)/(a + b).

Khi đó, chiều cao của hình thang là h = (2.15)/(6 + 4) = 3( cm ).

Chọn đáp án A.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình bình hành ABCD ( AB//CD ) có AB = CD = 4cm, độ dài đường cao hình bình hành là h = 2cm. Diện tích của hình bình hành là?

4cm2

8cm2

6cm2

3cm2

Xem đáp án

Bài tập: Diện tích hình thang | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Ta có : S = a.h

Khi đó ta có: S = 4.2 = 8 cm2.

Chọn đáp án B. 

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình thang vuông ABCD A^=D^=900, trong đó có C^=450, AB = 2cm, CD = 4cm. Diện tích của hình thang vuông ABCD là 

3cm2

8cm2

4cm2

6cm2

Xem đáp án

Bài tập: Diện tích hình thang | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Xét hình thang ABCD

Từ B kẻ BH ⊥ CD, khi đó ta được hình chữ nhật ABHD ⇒ AB = DH = 2cm

⇒ HC = CD - DH = 4 - 2 = 2cm.

+ Xét Δ BDC có BH là đường cao đồng thời là đường trung tuyến

⇒ Δ BDC là tam giác cân tại B.

Bài tập: Diện tích hình thang | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Chọn đáp án D. 

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức diện tích hình thoi là ?

Bài tập tổng hợp chương 2 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

d1d2

12d1d2

2d1d2

Cả 3 đều sai.

Xem đáp án

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình thoi có độ dài hai đường chéo lần lượt là 8cm, 10cm. Diện tích hình thoi là?

80cm2.

40cm2.

18cm2.

9cm2.

Xem đáp án

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình thoi có độ dài hai đường chéo lần lượt là a2 cm, a3 cm. Diện tích của hình thoi là

a2 6 3cm2

a2 6 2cm2

3a2 6 2cm2

a2 6 cm2

Xem đáp án

 

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình thoi ABCD có AB = BC = CD = DA = 4cm và BAC^=600. Diện tích của hình thoi ABCD là

8 cm2

83cm2

16 cm2

15 cm2

Xem đáp án

Bài tập: Diện tích hình thoi | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Xét hình thoi ABCD có BACˆ = 600.

Ta cóBài tập: Diện tích hình thoi | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án ⇒ Δ ABD đều.

⇒ AB = AD = BD = 4cm

Gọi H là giao điểm của hai đường chéo AC,BD.

Áp dụng định lí Py – to – go ta có:

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình thoi ABCD có diện tích là 40 cm2. Gọi O là giao điểm của hai đường chéo. Tính diện tích tam giác AOB? 

10 cm2

12 cm2

8 cm2

5 cm2

Xem đáp án

Vì ABCD là hình thoi có O là giao điểm của hai đường chéo nên O là trung điểm của AC và BD.

Suy ra

Bài tập: Diện tích hình thoi | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Diện tích hình thoi ABCD là:

Bài tập: Diện tích hình thoi | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Diện tích tam giác vuông OAB là:

Bài tập: Diện tích hình thoi | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Chọn đáp án A 

26. Tự luận
• 1 điểm

Cho đa giác đều có 14 cạnh. Tính : Tổng số đo góc của đa giác đó

Xem đáp án

27. Tự luận
• 1 điểm

Cho đa giác đều có 14 cạnh. Tính: Số đo một góc của đa giác

Xem đáp án

Số đo của một góc của đa giác đều n cạnh làBài tập tổng hợp chương 2 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Số đo một góc của đa giác 14 cạnh làBài tập tổng hợp chương 2 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

28. Tự luận
• 1 điểm

Cho đa giác đều có 14 cạnh. Tính: Số đường chéo của đa giác.

Xem đáp án

Số đường chéo của đa giác n cạnh làBài tập tổng hợp chương 2 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Số đường chéo của đa giác 14 cạnh làBài tập tổng hợp chương 2 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp ánđường chéo

29. Tự luận
• 1 điểm

Diện tích hình chữ nhật thay đổi như thế nào nếu : Chiều dài tăng hai lần, chiều rộng không đổi

Xem đáp án

Gọi chiều dài và chiều rộng của một hình chữ nhật lần lượt là a,b

Diện tích hình chữ nhật là Shcn = a.b.

Nếu chiều dài tăng lên 2 lần, chiều rộng không đổi thì khi đó chiều dài, chiều rộng mới là là 2a và b

Diện tích hình chữ nhật mới là Sm = 2a.b = 2S.

⇒ Diện tích hình chữ nhật tăng lên 2 lần.

30. Tự luận
• 1 điểm

Diện tích hình chữ nhật thay đổi như thế nào nếu : Chiều dài và chiều rộng tăng 3 lần.

Xem đáp án

Nếu chiều dài và chiều rộng tăng lên 3 lần thì chiều dài, chiều rộng mới là 3a,3b

Diện tích hình chữ nhật mới là Sm = 3a.3b = 9S.

⇒ Diện tích hình chữ nhật tăng lên 9 lần.

31. Tự luận
• 1 điểm

Diện tích hình chữ nhật thay đổi như thế nào nếu : Chiều dài tăng 4 lần, chiều rộng giảm 4 lần.

Xem đáp án

Nếu chiều dài tăng 4 lần, chiều rộng giảm đi 4 lần thì chiều dài, chiều rộng mới là 4a, 1/4b

Diện tích hình chữ nhật mới là Sm = 4a. 14b = ab = S.

⇒ Diện tích hình chữ nhật không đổi.

32. Tự luận
• 1 điểm

Tính độ dài các cạnh hình chữ nhật biết rằng: Bình phương độ dài một cạnh là 16cm và diện tích hình chữ nhật là 28cm2.

Xem đáp án

Gọi hai kích thước của hình chữ nhật là a,b ( a > 0, b > 0 ). Khi đó diện tích của hình chữ nhật là Shcn = a.b

Theo bài ra ta có: x.y = 28    ( 1 )

và x2=16=42⇔x=4 (vì x > 0 ), trường hợp y2=16 tương tự.

Thay x = 4 vào đẳng thức ( 1 ) ta có: 4y = 28 ⇔ y = 7.

Với x = 4,y = 7 thỏa mãn yêu cầu điều kiện.

33. Tự luận
• 1 điểm

Tính độ dài các cạnh hình chữ nhật biết rằng: Tỉ số các cạnh là 4:9 và diện tích của nó là 144cm2.

Xem đáp án

Theo bài ra ta có x/y = 4/9    ( 2 ) và x.y = 144    ( 3 )

Nhân theo vế đẳng thức ( 2 ) với ( 3 ) ta được x2=82 ⇔ x = 8 (vì x > 0 )

Thay x = 8 vào đẳng thức ( 3 ) ta được 8y = 144 ⇔ y = 18.

Với x = 8,y = 18 thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Vậy kích thức của hình chữ nhật là 8cm,18cm.

34. Tự luận
• 1 điểm

Tính diện tích của một tam giác cân có cạnh đáy là a, cạnh bên bằng b. Từ đó hãy tính diện tích của một tam giác đều có cạnh bằng a.

Xem đáp án

Bài tập tổng hợp chương 2 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Xét Δ ABC cân tại A có AB = AC = b, BC = a.

Từ A kẻ AH ⊥ BC.

Ta có BH = HC = 1/2BC = a/2

Khi đó ta có: SABC = 12AH.BC = 12.a.AH

Áp dụng định lý Py – to – go ta có:

AC2 = AH2 + HC2 ⇒ AH = AC2 - HC2

Khi đó SABC = 1/2AH.BC

Bài tập tổng hợp chương 2 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Do đó diện tích của tam giác đều các cạnh bằng a làBài tập tổng hợp chương 2 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

35. Tự luận
• 1 điểm

Cho Δ ABC cân tại A có BC = 30( cm ), đường cao AH = 20 ( cm ). Tính đường cao ứng với cạnh bên của tam giác cân đó.

Xem đáp án

Bài tập tổng hợp chương 2 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Xét Δ ABC cân tại A có BC = 30( cm )

⇒ BH = CH = 15( cm ).

Áp dụng đinh lý Py – ta – go ta có:

36. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác Δ ABC có độ dài đường cao h = 4 cm, đáy BC = 5 cm. Tính diện tích Δ ABC ?

Xem đáp án

37. Tự luận
• 1 điểm

Tính diện tích mảnh đất hình thang ABED có AB = 23cm, DE = 31cm và diện tích hình chữ nhật ABCD là 828cm2.

Xem đáp án

Bài tập tổng hợp chương 2 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Theo bài ra ta có SABCD = AB.BC = 23.BC = 828 ⇒ BC = 36 ( cm )

Khi đó ta cóBài tập tổng hợp chương 2 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Vậy diện tích hình thang ABED là 972(cm2)

38. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình thoi có độ dài hai đường chéo lần lượt là 10cm, 12cm. Tính diện tích của hình thoi đó ?

Xem đáp án

39. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình thoi có lần lượt độ dài hai đường chéo là 10cm, 15cm. Tính diện tích hình thoi đó

Xem đáp án

40. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình thoi ABCD có AB = 6cm, A^=600. Tính diện tích của hình thoi?

Xem đáp án

Bài tập tổng hợp chương 2 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Diện tích của hình thoi ABCD là

S = 1/2AC.BD

Gọi O là giao điểm của AC và BD

Bài tập tổng hợp chương 2 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án 

⇒ S = 2OA.OB

Từ giả thiết ta có hình thoi ABCD có A^=600 nên Δ ABD đều

Do đó Δ ABO là nửa tam giác đều có BO = 1/2BD = 6/2 = 3( cm ).

Áo dụng định lí Py – to – go ta có:

41. Tự luận
• 1 điểm

Hai cạnh của một hình bình hành có độ dài là 6cm và 8cm. Một trong các đường cao có độ dài là 5cm. Tính độ dài đường cao thứ hai. Hỏi bài toán có mấy đáp án ?

Xem đáp án

Bài tập tổng hợp chương 2 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Xét hình bình bình ABCD có AB = CD = 8( cm ) và AD = BC = 6( cm )

Từ A kẻ các đường cao AH,AK.

Khi đó ta có:

Mà một hình bình hành thì chỉ có một diện tích chung nên 8.AH = 6.AK

Nếu độ dài đường cao thứ nhất là AH = 5( cm ) thì:

8.5 = 6.AK ⇔ AK = (8.5)/6 = 20/3( cm ) là độ dài đường cao thứ hai.

Nếu độ dài đường cao thứ nhất là AK = 5( cm ) thì:

8.AH = 6.5 ⇔ AH = (6.5)/8 = 15/4( cm ) là độ dài đường cao thứ hai.

Vậy bài toán này có hai đáp số

42. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số cạnh của một đa giác, biết rằng các đường chéo của nó có độ dài bằng nhau.

Xem đáp án

Bài tập tổng hợp chương 2 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Nhận thấy: Hình vuông và hình ngũ giác đều thỏa mãn yêu cầu của bài toán

Ta chứng minh đa giác có số cạnh lớn hơn 5 không thỏa mãn yêu cầu của bài toán bằng phương pháp phản chứng.

là các cạnh của tứ giác nên tổng hai đường chéo lớn hơn tổng hai cạnh đối.

⇒ Giả thiết đưa ra là sai.

Vậy đa giác có số cạnh lớn hơn 5 thì không thỏa mãn yêu cầu bài.

43. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD. Qua E là một điểm bất kỳ nằm trên đường chéo AC, kẻ hai đường chéo FG//AD và HK//AB ( F ∈ AB, G ∈ DC, H ∈ AD, K ∈ DC ). Chứng minh rằng hai hình chữ nhật EFBK và EGDH có cùng diện tích.

Xem đáp án

Bài tập tổng hợp chương 2 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Theo giả thiết ta có FG//AD, HK//AB nên HE//AF và AH//EF.

Xét tứ giác AFEH có:

Bài tập tổng hợp chương 2 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án⇒ AFEH là hình bình hành.

44. Tự luận
• 1 điểm

Trung tuyến AD và BE của Δ ABC cắt nhau tại G. Chứng minh rằng:

SDEG = 12SCEG = 13SCED = 14SABG = 16SABE = 112SABC.

Xem đáp án

Bài tập tổng hợp chương 2 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Đường trung tuyến AD và BE cứt nhau tại G nên G là trọng tâm của Δ ABC

⇒ Khoảng cách từ G đến các đỉnh của tam giác bằng 2/3 độ dài các đường trung tuyến tương ứng.

45. Tự luận
• 1 điểm

Trên 3 cạnh AB, BC, CA của Δ ABC lấy ba đoạn AD, BE, CF mỗi đoạn dài bằng 1/3 độ dài của cạnh tương ứng. Chứng minh SABC = 3SDEF.

Xem đáp án

Bài tập tổng hợp chương 2 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

46. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác nhọn ABC, các đường cao AA', BB', CC' cắt nhau tại H. Chứng minh rằng:HA'AA'+HB'BB'+HC'CC'=1

Xem đáp án

Bài tập tổng hợp chương 2 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

+ Các tam giác ABC và ABH có chung đáy AB nên tỉ số đường cao bằng tỉ số diện tích:Bài tập tổng hợp chương 2 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

+ Tương tự:Bài tập tổng hợp chương 2 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Khi đó ta cóBài tập tổng hợp chương 2 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

47. Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh rằng S≤a2+b24 với S là diện tích của tam giác có độ dài hai cạnh là a,b ?

Xem đáp án

Bài tập tổng hợp chương 2 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Xét tam giác ABC có BC = a, AC = b

Kẻ AH ⊥ BC thì AH và AC lần lượt là đường xiên.

Đường vuông góc kẻ từ A ở ngoài đường thẳng BC đến đường thẳng đó nên đường AH là đường ngắn nhất hay AH ≤ AC.

Khi đó ta có:Bài tập tổng hợp chương 2 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Mặt khác ta có:

⇒ Bài tập tổng hợp chương 2 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

hayBài tập tổng hợp chương 2 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án(đpcm)

48. Tự luận
• 1 điểm

Tính diện tích hình thang, biết hai đường chéo của nó vuông góc với nhau và có độ dài tương ướng là 3,6dm và 6dm.

Xem đáp án

Bài tập tổng hợp chương 2 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Xét hình thang ABCD ( AB//CD ) có AC ⊥ BD và AC = 6dm, BD = 3,6dm.

Kẻ đường cao BH của hình thang.

Ta cóBài tập tổng hợp chương 2 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Kẻ BE//AC thì BD ⊥ BE thì hình thang ABEC có hai cặp cạnh đối song song → ABEC là hình bình hành.

Bài tập tổng hợp chương 2 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Do đó, ta có: CD + AB = CD + CE = DE

Khi đó ta cóBài tập tổng hợp chương 2 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

⇒ S là diện tích của tam giác DBE vuông tại B.

Khi đó S=12BD.BE=12.3,6.6=10,8(dm2)

Vậy diện tích của hình thang là 10,8(dm2)

49. Tự luận
• 1 điểm

Hai cạnh của một hình bình hành có độ dài là 6cm và 8cm. Một trong các đường cao có độ dài là 5cm. Tính độ dài đường cao thứ hai. Hỏi bài toán có mấy đáp án ?

Xem đáp án

Bài tập: Diện tích hình thang | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Xét hình bình bình ABCD có AB = CD = 8( cm ) và AD = BC = 6( cm )

Từ A kẻ các đường cao AH,AK.

Khi đó ta có:

Mà một hình bình hành thì chỉ có một diện tích chung nên 8.AH = 6.AK

Nếu độ dài đường cao thứ nhất là AH = 5( cm ) thì:

8.5 = 6.AK ⇔ AK = (8.5)/6 = 20/3( cm ) là độ dài đường cao thứ hai.

Nếu độ dài đường cao thứ nhất là AK = 5( cm ) thì:

8.AH = 6.5 ⇔ AH = (6.5)/8 = 15/4( cm ) là độ dài đường cao thứ hai.

Vậy bài toán này có hai đáp số 

50. Tự luận
• 1 điểm

Tính diện tích hình thoi có cạnh là 17cm và tổng hai đường chéo là 46cm.

Xem đáp án

Bài tập tổng hợp chương 2 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Gọi H là giao điểm của hai đường chéo AC,BD.

Theo giải thiết ta có: AC + BD = 46( cm )

⇔ ( HB + HD ) + ( HC + HA ) = 46

⇔ 2HB + 2HA = 46 ⇔ HA + HB = 23

Khi đó ta có