Tổng hợp đề thi thử THPTQG môn Toán cực hay tuyển chọn, có lời giải chi tiết ( đề 4 )
48 câu hỏi
Cho góc α thỏa mãn điều kiện π<α<3π2 và tanα=2. Tính giá trị của biểu thức
M=sin2α+sinα+π2+sin5π2-2α
15
- 15
1-55
1+55
Ta có
1cos2α=1+tan2α=1+4=5
Vì π<α<3π2 nên cosα<0
Suy ra cosα=15
Khi đó
M=sin2α+sinα+π2+sin5π2-2α
=sin2α+cosα+cos2α=sin2α+cosα+2cos2α-1=cos2α+cosα=15-15=1-55
Đáp án C
Gọi M và m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y=sin5x+3cosx. Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào là sai?
M + m = 0
Mm = -3
M - m = 23
Mm=1
Ta có
sin5x≤sin4x⇒y≤sin4x+3cosx
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có:
1-cosx1+cosx1+cosx=122-2cosx1+cosx1+cosx
≤122-2cosx+(1+cosx)233=3227<3
⇒3-1-cosx1+cosx2>0⇒1-cosx3-1-cosx1+cosx2≥0⇒31-cosx-sin4x≥0⇔sin4x+3cosx≤3
M = maxy = 3⇔cos(x) = 1
⇔x=k2π, k∈ℤ
Ta lại có
y≥-sin4x+3cosx
Tương tự như trên, áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có:
1+cosx1-cosx1-cosx=122+2cosx1-cosx2≥3227≤3⇒3-1+cosx1-cosx2>0⇒1+cosx3-1+cosx1-cosx2⇔sin4x+3cosx≥-3m=miny=-3⇔cosx=-1⇔x=k2π,k∈ℤ
Do đó Mm=-1. Vì vậy, mệnh đề D sai.
Đáp án cần chọn là D
Tìm hệ số của x trong khai triển
Px=1+n4x-3n8x3n-4 với x > 0. Biết n là số nguyên dương thỏa mãn điều kiện
An2+3Cnn-2-Cn+13=An+12-2n
28
78
218
80
An2+3Cnn-2-Cn+13=An+12-2n
Điều kiện: n∈ℕ,n≥2
Với điều kiện trên, (*) tương đương với:
nn-1+36nn-1-16nn-1n+1=nn-1-2n
⇔32n-1-16n2-1=n+1-2⇔n=8
Khi đó :
Px=1+2x-3x34=∑k=04C4k-34-kx4-k31+2x12k=∑k=04C4k-34-kx4-k3.∑Ckii=0k.2ixi2
Hệ số của số hạng x ứng với
4-k3+i2=1⇔2k=3i=2
Vì i,k∈ℕ và i≤k≤4 nên ta suy ra: k = 4, i = 2 hoặc k = 2 và i = 4.Như vậy hệ số của x trong khai triển là:
C4-4-30.C42.22+C42-32.C20.20=78
Đáp án cần chọn là B
Tìm số tự nhiên có 7 chữ số khác nhau từng đôi một, trong đó chữ số 2 đứng liền giữa hai chữ số 1 và 3
7330
7300
7400
7440
Xét hai trường hợp:
Trường hợp 1: Số phải tìm chứa bộ 123.
Lấy 4 chữ số ∈0;4;5;6;7;8;9: có A74 cách
Cài bộ 123 vào vị trí đầu, hoặc cuối, hoặc giữa hai chữ số liền nhau trong 4 chữ số vừa lấy: có 5 cách.
Suy ra có 5A74=5.840=4200 số gồm 7 chữ số khác nhau trong đó chứa bộ 123
Trong các số trên, có 4A63=4.120=480 số có chữ số 0 đứng đầu.
Suy ra có 5A74-4A63=3720 số phải tìm trong đó có mặt bộ 123
Trường hợp 2: Số phải tìm có mặt bộ 321 (lập luận tương tự)
Có 3720 số gồm 7 chữ số khác nhau, có mặt 321
Tóm lại, có 3720.2 = 7440 số gồm 7 chữ số khác nhau đôi một, trong đó chữ số 2 đứng liền 2 chữ số 1 và 3
Đáp án D
Một người bỏ ngẫu nhiên ba lá thứ vào ba chiếc phong bì đã ghi địa chỉ. Tính xác suất để ít nhất có một lá thư bỏ đúng phong bì của nó.
23
25
27
29
Xét các dãy số x1;x2;x3, trong đó x1;x2;x3 là một hoán vị của ba số 1,2,3 (ở đây xi=i, tức là lá thư i đã bỏ đúng địa chỉ).
Gọi Ω là tập hợp tất cả các khả năng bỏ 3 lá thư vào 3 phong bì. Khi đó Ω=3!=6.
Gọi A là biến cố: “Có ít nhât 1 lá thư bỏ đúng phong bì”. Các khả năng thuận lợi của A là ( 1;2;3 ); ( 1;3;2 ); ( 3;2;1 ); ( 2;1;3 ). Do vậy ΩA=4.
Từ đó P(A)=ΩAΩ=46=23
Đáp án cần chọn là A
Cho dãy số xn xác định bởi:
x1>03n+2xn+12=2n+1xn+12+n+4∀n≥21
Hãy tìm limxn
0
1
2
3
Ta có:
3n+2xn+12=2n+1xn+12+n+4∀n≥21
⇔3n+2xn+12=2n+1xn+12-2n+1+3n-2,∀n≥21⇔3n+2xn+12-1=2n+1xn2-1
Đặt yn=xn2-1. Khi đó
yn+1=23.n+1n+2yn
Suy ra
yn+1=2n+13n+2.2n3n+1=23n+1.1n+2y1
hay limyn=0. Vậy limxn = 1
Đáp án cần chọn là B
Cho hàm số y=x2+1ex. Tính vi phân của y
dy=12exx+12dx
dy=exx+1dx
dy=exx+12dx
dy=exx-12dx
Ta có
y'=2xex+x2+1ex=exx2+2x+1=exx+12
Vậy dy=exx+12dx
Đáp án C
Cho hàm số
fx=x+2a+b;x<1ax2+bx+2;x≥1
có đạo hàm tại điểm x0=1 . Tính giá trị của biểu thức
P=a+b2018a-b-12019+3a-2b
0
1
-1
5
Do f có đạo hàm tại điểm nên f liên tục tại điểm
.
Khi đó
a + b + 2 = 2a + b + 1 nên a = 1
Với a = 1, hàm số f(x) trở thành
fx=x+2a+b;x<1ax2+bx+2;x≥1
f(x) có đạo hàm tại điểm x0=1 khi và chỉ khi
limx→1+fx-f1x-1=limx→1fx-f1x-1⇔limx→1+x2+bx+2-b-3x-1=limx→1x+2+b-b-3x-1⇔limx→1+x+b+1=lim1⇔b+2=1⇒-1
Suy ra a + b = 0. Vậy P = 5.
Đáp án cần chọn là D
Trong mặt phẳng Oxy, cho đường tròn
C:x+12+y-22=4. Viết phương trình đường tròn ảnh của (C) qua phép đồng dạng có được bằng cách thực hiện liên tiếp phép vị tự tâm O tỉ số k = 2 và phép tịnh tiến theo vectơ v = ( 1;2 ).
x-32+y-62=16
x-32+y-62=4
x-12+y-22=16
x-12+y-22=4
V0;2:Mx;y→M'x';y'⇔OM'→=2OM'→⇔x'=2xy'=2y
Tv:M'x';y'→M''x'';y''⇔x"=x'+1y"=y'+2
Do đó phép đồng dạng F: M (x;y ) →M" ( x";y" ) có tọa độ thỏa mãn hệ thức
x=x'2=x"-12y=y'2=y"-22
Do M ( x;y ) ∈ℂ nên
x"-12-12+y"-22-22=4⇔x"-32+y"-62=16
Vậy ảnh của (C) qua F là đường tròn có phương trình x-32+y-62=16
Đáp án cần chọn là A
Hình vẽ sau đây thể hiện sự tương giao giữa đồ thị ( C ) của hàm số y=-x4+3x2+1 và đường thẳng y = m + 1.
Dựa vào hình vẽ trên, hãy xác định m để phương trình -x4+3x2+m=0 có 3 nghiệm phân biệt
m = 0
0≤m<1
0<m≤1
m = 1
-x4+3x2+m=0⇔-x4+3x2+1=m+1
Số nghiệm của phương trình là số giao điểm của đồ thị (C) với đường thẳng y = m + 1
Dựa vào đồ thị, phương trình có 3 nghiệm phân biệt m + 1 = 1 nên m = 0
Đáp án cần chọn là A
Xét chiều biến thiên của hàm số
y=x2+8x-24x2-4
Hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng-∞;-2;-2;1;4;+∞và đồng biến trên mỗi khoảng ( 1;2 ); ( 2;4 )
Hàm số đồng biến trên mỗi khoảng -∞;-2;-2;1;4;+∞ và nghịch biến trên mỗi khoảng ( 1;2 ); ( 2;4 )
Hàm số đồng biến trên mỗi khoảng -∞;-2;-2;1 và nghịch biến trên mỗi khoảng ( 1;2 ); ( 2;4 ); 4;+∞
Hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng -∞;-2;-2;1 và đồng biến trên mỗi khoảng ( 1;2 ); ( 2;4 ); 4;+∞
Tập xác định: D=R∖-2;2
y'=-8x2+40x-32x2-4y'=0⇒x=1x=4
Lập bảng biến thiên và suy ra chiều biến thiên của hàm số là đồng biến trên mỗi khoảng -∞;-2;-2;1;4;+∞ và nghịch biến trên mỗi khoảng ( 1;2 ); ( 2;4 )
Đáp án cần chọn là B
Tìm giá trị của m để hàm số y = x + m(sinx + cosx + m ) luôn đồng biến trên R
-22≤m≤22
0≤m≤22
-22≤m≤0
-2≤m≤2
y'=1+mcosx-sinx=1-2msinx-π4
Đặt t=sinx-π4 với t∈-1;1 ta có f1=1-2mt
Để hàm số đồng biến trên R thì
ft≥0∀t∈-1;1⇔f-1≥0f1≥0⇔1+2m≥01-2m≥0
⇔m≥-22m≤22⇔-22≤m≤22
Đáp án A
Cho hàm số f(x) có đạo hàm là f'x=x-1x3-82018. Mệnh đề nào sau đây đúng?
Hàm số f(x) chỉ có một cực tiểu
Hàm số f(x) chỉ có một cực đại
Hàm số f(x) có một cực đại và một cực tiểu
Hàm số f(x) không có cực trị
Tập xác định: D = R.
* f'x=0⇔x=1x=2. (Lưu ý x = 2 là nghiệm bội).
* Dấu của f ' (x) là dấu của x - 1. Nhận thấy đạo hàm đổi dấu từ âm sang dương khi x đi qua 1 nên hàm số đạt cực tiểu tại x = 1
Đáp án A
Tìm giá trị của m để tất cả các điểm cực trị của đồ thị hàm số
y=-x4+2mx2-4 nằm trên các trục tọa độ.
m∈-∞;0∪2
m∈(-∞;0]∪2
m∈-∞;0∪-2
m=±2
Ta có:
y'=-4x3+4mx=4x-x2+my'=0⇒x=0x=m2
* Nếu m < 0 thì Cm chỉ có một điểm cực trị và đó là điểm cực đại nằm trên trục tung.
* Nếu m > 0 thì Cm có 3 điểm cực trị. Một điểm cực tiểu nằm trên trục tung và hai điểm cực đại có tọa độ -m;m2-4;m;m2-4. Hai điểm cực đại này chỉ có thể nằm trên trục hoành. Do đó
m2-4=0⇒m=±2. Nhưng do m > 0 nên chọn m = 2.
Vậy m∈(-∞;0]∪2 là những giá trị cần tìm thỏa mãn yêu cầu bài toán
Đáp án B
Gọi M, m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số fx=x6+41-x23 trên đoạn [ -1;1 ]. Tính giá trị của Mm
Mm = 2
Mm = 32
Mm = 43
Mm = 3
Đặt t=x2. Do x∈-1;1 nên t∈0;1.
Khi đó
gt=-3t3+12t2g't=-9t2+24t-12g't=0⇒t=2lt=23g0=4;g23=49;g1=1
Suy ra M = 4, m = 49
Vậy Mm = 3
Đáp án cần chọn là D
Tìm giá trị của m để đường thẳng d: y = 2x + m cắt đồ thị (C) của hàm số y=x+1x-1 tại hai điểm phân biệt A, B sao cho 0o<AOB⏞<90o
m = 4
m≥5
m > 5
m = 5
Phương trình hoành độ giao điểm của (C) và d là:
x+1x-1=2x+m⇔x≠1fx=2x2+m-3-m-1
Ta có
∆=m2+2m+7>0∀mf1=-2≠0
=> d luôn cắt tại hai điểm phân biệt A, B.
Gọi x1;x2 lần lượt là hoành độ các điểm A, B. Khi đó AOB⏞ nhọn.
⇔cosAOB⏞=OA2+OB2-AB22.OA.OB>0⇔OA2+OB2>AB2⇔x12+2x1+m2+x22+2x2+m2>5x2-x12
Sử dụng định lí Viet và giải bất phương trình theo m ta thu được m > 5
Đáp án C
Tìm m để đồ thị hàm số y=x3+2018x2-4x+m có hai tiệm cận song song với Oy
m = -2 hoặc m = 2
m < -2 hoặc m > 2
m < -4 hoặc m > 4
m < -1 hoặc m > 1
Xét tam thức bậc hai fx=x2+mx+1
f(x) có ∆=m2-4
Khi m < -2 hoặc m > 2 thì f(x) có hai nghiệm phân biệt x1;x2. Do đó đồ thị hàm số đã cho có hai tiệm cận đứng x=x1;x=x2 song song với Oy
Đáp án B
Một chất điểm chuyển động theo quy luật s=t2-16t3. Tính thời điểm t (giây) tại đó vận tốc v (m/s) của chuyển động đạt giá trị lớn nhất.
t = 0,5
t = 1
t = 2
t = 2,5
Xét hàm số s=t2-16t3.
Vận tốc của chuyển động là v=y'=2t-12t2.
Ta có v' = 2 - t; v' = 0 nên t = 2
Lập bảng biến thiên và suy ramax vt∈0;+∞=83⇔t=2
Đáp án C
Cho x;y > 0 thỏa mãn log9x=log6y=logx+y. Tính tỉ số xy
xy = 2
xy = 12
xy = 5-12
xy = 5+12
Đặt log9x=log6y=logx+y = t
⇒x=9t;y=6t;x+y=4t
Khi đó
9t+6t=4t⇔322t+32t-1=0⇔32t=5-1232t=-5-12<0
Hơn nữa xy=9t6t=32t = 5-12
Đáp án C
Tìm số bộ số ( x;y;z ) thỏa mãn các điều kiện sau:
2x+3y+5z=102x+3y+5z=30xyz=1
1
5
6
7
Xét các bộ số ( x,y,z ) = log2a,log3blog5c trong đó a, b, c là hoán vị của { 2;3;5 }. Với các bộ số này thì điều kiện thứ ba của bài toán luôn được thỏa mãn.
Ta lại thấy
2x+3y+5z=2log2a+3log3b+5log5c=a+b+c=2+3+5=10
Và
2x.3y.5z=2log2a.3log3b.5log5c=abc=2.3.5=30
Do đó các bộ xác định như trên luôn thỏa mãn các điều kiện đã cho. Do đó số các hoán vị của { 2;3;5 } là 3! = 6
Đáp án cần chọn là C
Tìm giá trị của m để hàm số
y=log2log3m-2x2+2m-2x+m
xác định trên R
m > 2
m > 73
2 < m < 73
m ≥ 2
Hàm số đã cho xác định trên R.
log3m-2x2+2m-2x+m > 0
⇔f(x)=m-2x2+2m-2x+m-1>0,∀∈ℝ
* Nếu m = 2 thì
fx=-2x+1>0⇔x<12
* Nếu m≠2 thì
⇔a=m-2>0∆'=-3m+7<0⇔m>73
Đáp án B
Tính đạo hàm của hàm số y=log2x3x+1
y' = 13x+1ln2x
y' = 33x+1ln2x
y' = 3xln2x-3x+1ln3x+1x3x+1ln2x2
y' = 3xln2x-3x+1ln3x+1x23x+12ln2x2
Ta có y=log2x3x+1 = ln3x+1ln2x. Suy ra
y'=ln3x+1'.ln2xln2x2- ln3x+1ln2x'ln2x2
=33x+1ln2x-22xln3x+1ln2x2
= 3xln2x-3x+1ln3x+1x3x+1ln2x2
Đáp án C
Cho a, b, c, d là bốn số dương tạo thành một cấp số nhân với công bội q > 1. Xét dãy số loga,logb,logc,logd. Mệnh đề nào là đúng?
Dãy là cấp số nhân
Dãy không phải là cấp số nhân, cấp số cộng
Dãy là cấp số cọng
Dãy là dãy giảm
Xét cấp số nhân a, aq, aq2,aq3
Suy ra có dãy số
loga,loga+logqloga+2logqloga+3logq
Đây là cấp số cộng với công sai d = logq>0
Đáp án cần chọn là C
Cho a = log23; b = log35; c = log72. Tính theo a; b; c giá trị của log14063.
log14063 = 2ac-1abc+2c+1
log14063 = 2ac+1abc+2c+1
log14063 = 2ac+1abc-2c+1
log14063 = 2abc+1abc+2c+1
Áp dụng công thức đổi cơ số ta có:
log14063 = log263log2140 = log27+2log251+log25+log27(*)
Mặt khác log27=1log72=1c;
log25=log35log32=log35.log23=ab
Thay vào (*)
log14063=1c+2a2+ab+1c=2ac+1abc+2c+1
Đáp án B
Một nghiên cứu cho thấy một nhóm học sinh được cho xem cùng một danh sách các loài động vật và được kiểm tra lại xem họ nhớ bao nhiêu % mỗi tháng. Sau t tháng, khả năng nhớ trung bình của mỗi học sinh được tính theo công thức
M(t)=75-20ln1+t,t≥0(đơn vị %).
Hỏi sau khoảng bao lâu thì học sinh nhớ được danh sách đó là dưới 10%?
24 tháng
20 tháng
2 năm 1 tháng
2 năm
Theo công thức tính tỉ lệ % đã cho thì cần tìm
nghiệm t của bất phương trình;
75-20ln1+t≤10⇔ln1+t≥3,25⇒t≥24,79
Vậy sau khoảng 25 tháng (tức 2 năm 1 tháng) thì học
sinh nhớ được danh sách đó là dưới 10%
Đáp án C
Cho số thực a;b;c thỏa mãn 1 < a < b < c . Bất đẳng thức nào sau đây đúng?
logalogab+logblogbc+logclogca>0
logalogab+logblogbc+logclogca>3
logalogab+logblogbc+logclogca≥3
logalogab+logblogbc+logclogca>33
Để ý rằng 1 < a < b < c nên logab > 1. Khi đó nếu xét cùng các cơ số a và b thì
logalogab>logblogab>0
Do 1 < a < b < c nên
logca<1⇒0>logclogca>logblogca
Từ đó suy ra
logalogab+logblogbc+logclogca> logblogab.logbc.logca=logb1=0
Đáp án A
Cho hàm số fx=2x+1;x≤0k1-x2;x<0
Tìm k để ∫-11fxdx=1
k = 1
k = 2
k = 3
k = 4
Ta có
∫-11fxdx=1∫-10-2x+1dx+∫01k1-x2dx=-1+2k3=1⇒k=3
Đáp án C
Cho hàm số gx=∫2x3xt2-1t2+1dt. Tính đạo hàm g ' ( x )
g'x=9x2-19x2+1
g'x=4x2-14x2+1
g'x=9x2-19x2+1-4x2-14x2+1
g'x=3(9x2-1)9x2+1-2(4x2-1)4x2+1
Đặt ft=t2-1t2+1
Gọi F là một nguyên hàm của f. Theo định nghĩa tích phân ta có
gx=Ft2x3x=F3x-F2x
Sử dụng công thức tính đạo hàm hàm số hợp ta được
g'x=3F'3x-2F'2x=3f3x-2f2x=3(9x2-1)9x2+1-2(4x2-1)4x2+1
Đáp án D
Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đường cong
C1:x+4y-y2=0C2:x-2y+y2=0
11
10
9
8
Phương trình tung độ giao điểm giữa
C1:x+4y-y2=0C2:x-2y+y2=0
là: y2-4y=2y-y2
⇔y=0y=3
Vậy S=∫032y-y2-y2-4ydy = 9
Đáp án C
Tính thể tích khối tròn xoay sinh ra khi cho elip E:x2a2+y2b2=1 quay quanh trục Ox.
43πab2
43πa2b
34πab2
34πa2b
Ta có thể xem khối tròn xoay này là do hình giới hạn bởi bốn đường x = a, x = -a, y=baa2-x2 quay quanh trục Ox tạo nên.
Vậy
V=π∫abb2a2a2-x2dx=πb2a2a2x-x33-aa=4aπab2
Đáp án A
Cho I=∫1ex3lnxdx=3ea+1b. Mệnh đề nào là đúng?
ab=12
a + b = 20
ab = 60
a - b = 12
Đặt
u=lnxdv=x3dx⇒du=1xdxv=x44
Khi đó
I=x44lnx1e-14∫1ex3dx=e44-114x41e=3e4+116
Suy ra a = 3, b = 16 hay a + b = 20
Đáp án B
Cho hàm số f(x) biết f(0) = 1 và fx=4x2+4x+32x+1. Biết nguyên hàm của f(x) có dạng
Fx=ax2+bx+ln2x+1+c. Tính tỉ lệ a : b : c
a : b : c = 1 : 2 : 1
a : b : c = 1 : 1 : 1
a : b : c = 2 : 2 : 1
a : b : c = 1 : 2 : 2
Ta có fx=4x2+4x+32x+1dx
=∫2x+1+22x+1dx=x2+x+lnx+1+C
Do f(0) = 1 nên c = 1. Suy ra fx=x2+x+ln2x+1+1
Vậy a : b : c = 1 : 1 : 1
Đáp án B
Một vật chuyển động với vận tốc v(t) (m/s) có gia tốc v't=3t+1 (m/s2). Vận tốc ban đầu của vật là 6 (m/s). Hỏi vận tốc của vật sau 10 giây (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
10m/s
11m/s
12m/s
13m/s
Ta có
vt=∫v'tdt=∫3t+1dt=3lnt+1+C
Do vận tốc ban đầu là 6 m/s nên vt=3lnt+1+6
Vận tốc của vật sau 10 giây là v(6) = 3ln11 + 6 = 13m/s
Đáp án D
Cho hai số phức z1,z2 thỏa mãn z1=z2=1; z1+z2=3. Tính z1-z2.
4
3
2
1
Đặt z1=x1+iy1,z2=x2+iy2.
Từ giả thiết ta suy ra
x12+y12=x22+y22=1x1+x22+y1+y22=3⇒2x1y1+x2y2=1
Suy ra:
z1-z22=x1-x22+y1-y22=x1-x22+y1-y22-4x1y1+x2y2=3-2=1
Vậy z1-z2 = 1
Đáp án D
Cho số phức z = a + ( a - 3 )i với a∈R. Tìm a để khoảng cách từ điểm biểu diễn của số phức z đến gốc tọa độ là nhỏ nhất
23
32
32
23
Gọi M là điểm biểu diễn số phức z. Khi đó
OM=z=a2+a-32=2a-322+92≥32
Dấu “=” xảy ra khi a = 32
Đáp án C
Tìm tập hợp các điểm biểu diễn số phức z thỏa mãnz+z+iz+z=2z
Đường tròn đơn vị
Tia phân giác của góc phần tư thứ nhất (bao gồm cả gốc tọa độ).
Đường thẳng có phương trình y = x + 1
Đường elip có phương trình x24+y2=1
Đặt z = x + yi với x,y∈R. Suy ra z + z = 2x
z+z+iz+z=2z⇔2x+i2x=2x+2iy⇔2x=2x2x=2y⇔x≥0y=x
Vậy quỹ tích các điểm biểu diễn số phức z là tia phân giác của góc phần tư thứ nhất (bao gồm cả gốc tọa độ).
Đáp án B
Cho hai số phức z1,z2 thỏa mãn z1=3; z2=4; z1-z2=37. Tìm các số phức z=z1z2
z=-38±338i
z=38±338i
z=-34±334i
z=34±334i
Đặt z1=x1+iy1; z2=x2+iy2.
Từ giả thiết ta có
x12+y12=9x22+y22=16x1+x22+y1+y22=37⇒x1x2+y1y2=-6x2y1-x1y22=108
Vậy z=-38±338i
Đáp án A
Cho lăng trụ tam giác ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông tại A với AB = a; AC = a3. Hình chiếu vuông góc của A’ lên mặt phẳng (ABC) trùng với trọng tâm G của tam giác ABC và góc giữa AA’ tạo với mặt phẳng ( ABC ) bằng 60o. Gọi V là thể tích khối lăng trụ ABC.A'B'C'. Tính V3+Va3-1
1
a
a2
a3
Gọi M là trung điểm BC: BC = 2a; AG = 23AI = 2a3; A'AG^=60o.
Suy ra: A'G=AGtan60o=2a33
Ta có: V = SABC.A'G = 12AB.AC.A'G
= 12a.a3.2a33=a3
Vậy V3+Va3-1 = a
Đáp án B
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B, SA vuông góc với mặt đáy và SA = SB = a. Tính bán kính mặt cầu ngoại tiếp khối chóp.
a22
a
a52
a32
Ta có SA⊥ABCAC⊂ABC
⇒SA⊥AC
SA⊥ABCAB⊥BC
⇒SB⊥BC. Tâm I của mặt cầu là trung điểm của cạnh huyền SC.
Bán kính: R = SI = SC2
SA2+AC22=a2+a2+a22=a32
Đáp án D
Một hình chữ nhật ABCD có AB = a và BAC^=a với 0o<a<90o. Cho hình chữ nhật đó quay quanh cạnh AB, tam giác ABC tạo thành một hình nón có diện tích xung quanh là S. Mệnh đề nào là sai?
S=πa2tanacosa
S=πa2sinacos2a
S=πa2sina1+tan2a
S=πa2tana
∆ABC có BC=a.tanaAC=acosaS= π.BC.AC=πa2tanacos2a=πa2sina1+tan2a
Do đó (A), (B), (C) đúng cho nên (D) sai.
Đáp án D
Cho hình trụ trục OO', đường tròn đáy (C) và (C'). Xét hình nón đỉnh O’, đáy (C) có đường sinh hợp với đáy góc a0o<a<90o. Cho biết tỉ số diện tích xung quanh của hình lăng trụ và hình nón bằng 3. Tính giá trị a
30o
45o
60o
Kết quả khác
Gọi V1,V2 lần lượt là thể tích hình trụ và hình nón. Khi đó
V1V2=2πRhπRa=2πRasinaπRa=2sina=3
Vì a0o<a<90o nên a = 60o
Đáp án C
Cho hình nón tròn xoay đáy là đường tròn (C) tâm O, bán kính R=32, đường cao SO = 32. Xét hình cầu tâm I, nhận (O) làm đường tròn nhỏ và nhận tất cả đường sinh của hình nón làm tiếp tuyến. Tính thể tích hình cầu.
V = π3
V = 2π3
V = 4π3
V = 5π3
Gọi ST là đường sinh hình nón
Ta có:
tanIST^=33⇒OST^=IST^=30o
∆OIT có R=OTcos30o=32.23=1
Vậy V=43πR3=4π3
Đáp án C
Một hợp đựng Chocolate bằng kim loại có hình dạng lúc mở nắp . Một phần tư thể tích phía trên của hộp được dải một lớp bơ sữa ngọt, phần còn lại phía dưới chứa đầy chocolate nguyên chất. Với kích thước như hình vẽ, gọi x = x0 là giá trị làm cho hộp kim loại có thể tích lớn nhất, khi đó thể tích chocolate nguyên chất có giá trị là V0. Tìm V0.
48 đvtt
16 đvtt
64 đvtt
643đvtt
Ta có: V = ( 6 - x )( 12 - 2x )x
=2xx2-12x+36=2x3-24x2+72x
Xét hàm số fx=2x3-24x2+72x trên ( 0;6 )
f'x=6x2-48x+72f'x=0⇒x=6x=2
Khi đó maxfx=f2=64 đvtt. Đến đây nhiều bạn vội vã khoanh C mà không đắn đo gì. Tuy nhiên, nếu vội vã như vậy là bạn đã sai, bởi đề bài yêu cầu tìm thể tích Chocolate nguyên chất mà không phải là thể tích hộp do đó ta cần. Tức là 1-14=34 thể tích hộp, tức là 34.64=48 (đvtt).
Đáp án A
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu
S=x2+y2+z2-4x-4y-4z=0 và điểm ( 4;4;0 ).
Viết phương trình mặt phẳng ( OAB ),
biết điểm B∈S và tam giác OAB đều.
x - y + z = 0; x + y - z = 0
x - y + z = 0; x - y - z = 0
x - y - z = 0; x - y - z = 0
x - y + z = 0; x - y + z = 0
(S) có tâm I ( 2;2;2 ), bán kính R = 23. Nhận thấy O và A đều thuộc (S). Tam giác OAB đều, có bán kính đường tròn ngoại tiếp r = OA3=423
Khoảng cách d ( I; (P) ) = R2-r2=23
(P) đi qua O có phương trình dạng: ax + by +cz = 0
(P) đi qua A, suy ra b = -a
d ( I; (P) ) = 23 ⇔2a+b+ca2+b2+c2 = 23
⇔2c2a2+c2= 23⇔4c22a2+c2=43⇔12c2=8a2+4c2⇔c2=a2⇔c=±a
Vậy có hai mặt phẳng cần tìm: x - y + z = 0; x - y - z = 0
Đáp án B
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho A ( 1;0;5 ) và B ( 2;2;6 ) và đường thẳng ∆=x1=y+22=z-41 và mặt phẳng (a): 2x +y - z + 3 = 0 . Tìm điểm M nằm trên mặt phẳng (a) sao cho MB = 62 và ABM^=60o.
M 1;32;132
M ( 0;0;3 )
M ( 1;1;6 )
M 12;2;6
Ta thấy và
.
Áp dụng định lý hàm số Cosin cho tam giác MAB ta có:
MA2=BA2+BM2-2BA.BMcos60o=6+32-26.62.12=92
Suy ra MA=322. Từ đây ta nhận thấy AB2=MA2+MB2 nên tam giác MAB vuông tại M và có MAB^=30o.
Mặt khác:
sin∆^;a=2+2-16.6=12⇒∆^;a=30o=MAB^.
Từ đó suy ra M chính là hình chiếu của B lên mặt phẳng (a).
Khi đó MB: x-22=y-21=z-6-1
nên M ( 2m + 2; m + 2; -m + 6 )
Vì M thuộc mặt phẳng (a) nên
2( 2m + 2 ) + ( m + 2 ) - ( -m + 6 ) + 3 = 0⇒m=-12
Vậy M 1;32;132
Đáp án A
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng ∆x=-3+2ty=-1+tz=3+t và mặt phẳng có phương trình (a): x + 2y - z + 5 = 0 . Gọi A là giao điểm của và (a). Tìm điểm B∈∆;C∈a sao cho BA=2BC=6 và ABC^=60o.
B ( -3;-1;3 ); C -52;0;52 hoặc B ( -1;0;4 ); C 12;0;112
B ( -3;-1;3 ); C -52;0;52hoặc B ( 1;1;5 ); C 12;0;112
B ( -3;-1;3 ); C -52;0;52hoặc B ( -7;-3;1 ); C 12;0;112
B ( -3;-1;3 ); C -52;0;52hoặc B ( 3;2;6 ); C 12;0;112
Góc giữa ∆ và (a) là 30o. Điểm A ( -1;0;4 ).
Ta có B ( -3 + 2t; -1 + t; 3 + t ) và AB = 6 nên B ( -3;-1-3 ) hoặc B ( 1;1;5 ).
Vì BA = 2BC = 6 và ABC^=60o nên tam giác ABC vuông tại C.
Suy ra : BAC^=30o, do đó C là hình chiếu của điểm B trên mặt phẳng (a).
Từ đó ta tìm được hai điểm C tương ứng với hai điểm B ở trên là: C -52;0;52 hoặc C 12;0;112
Đáp án B
Trong không gian tọa độ cho đường thẳng d:x-32=y+21=z+1-1 và mặt phẳng (P): x + y + z + 2 = 0. Gọi M là giao điểm của d và (P). Viết phương trình đường thẳng ∆ nằm trong mặt phẳng P, vuông góc với d đồng thời thỏa mãn khoảng cách từ M tới ∆ bằng 42
x+52=y+2-3=z+51x+32=y+4-3=z-51
x-5-2=y+2-3=z+51x+32=y+4-3=z-51
x-52=y+2-3=z+51x+32=y+43=z-51
x-52=y+2-3=z+51x+32=y+4-3=z-51
Ta có phương trình tham số của d là:
d:x-32=y+21=z+1-1
Suy ra tọa độ điểm M là nghiệm của phương trình:
3 + 2t - 2 + t - 1 - t + 2 = 0 nên t = -1 nên M ( 1;-2;0 )
Lại có VTPT của (P) là nP→1;1;1, VTCP của d là ud→2;1;-1
Vì ∆ nằm trong (P) và vuông góc với d nên VTCP u∆→=ud→;np→=2;3;-1
Gọi N ( x;y;z ) là hình chiếu vuông góc của M trên ∆, khi đó MN→x-1;y+3;z
Ta có MN→ vuông góc với u∆→ nên ta có hệ phương trình: 2x - 3y + z - 11 = 0
Lại có N∈P và MN = 42 ta có hệ:
x+y+z=22x-3y+z-11=0x-12+y-32+z2=42
Giải hệ ta tìm được hai nghiệm ( x;y;z ) là ( 5;-2;-5 ) và ( -3;-4;5 )
- Nếu N ( 5;-2;-5 ) ta có phương trình
∆:x-52=y+2-3=z+51
- Nếu N ( -3;-4;5 ) ta có phương trình
∆=x+32=y+4-3=z-51
Đáp án D
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hình thang cân ABCD có AB là đáy lớn, CD là đáy nhỏ và A ( 3;-1;-2 ); B ( 1;5;1 ); C ( 2;3;3 ). Tìm tọa độ điểm D của hình thang cân.
D ( 4;3;0 )
D 16449;5149;4849
D 12;13;14
D ( -4;3;0 )
Vì ABCD là hình thang cân nên AD = BC = 3.
Gọi ∆ là đường thẳng qua C và song song với AB.
Gọi (S) là mặt cầu tâm A bán kính R = 3. Điểm D cần tìm là giao điểm của ∆ và (S).
Đường thẳng ∆ có vectơ chỉ phương AB→-2;6;3 nên có phương trình:
x=2-2ty=3+6tz=3+3t
Phương trình mặt cầu
S:x-32+y+12+z+22=9.
Tọa độ điểm D là nghiệm của phương trình
-2t-12+6t+42+3t+52=9⇔49t2+82t+33=0⇔t=-1t=-3349.
Đáp án B

