Tổng hợp đề thi thử THPT quốc gia môn Toán cực hay có lời giải - Đề 11
50 câu hỏi
Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P): 2x – y + 3z – 1 = 0 và mặt phẳng (Q): 4x – 2y + 6z – 1 = 0. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
(P) và (Q) vuông góc với nhau
(P) và (Q) trùng nhau
(P) và (Q) cắt nhau
(P) và (Q) song song với nhau
Đáp án D
Phương pháp: Xét hai mặt phẳng
+ . Khi đó
+ (P) và (Q) cắt nhau khi và chỉ khi chúng không song song hay trùng nhau
+ (P)(Q) <=>
Cách giải: (P): 2x – y + 3z – 1 = 0; (Q): 4x – 2y + 6z – 1 = 0
Ta có:
=> (P) và (Q) song song với nhau
Cho 6 chữ số 2,3,4,5,6,7 số các số gồm 3 chữ số được lập từ 6 chữ số đó là
256
36
216
18
Đáp án C
Phương pháp: Gọi số cần tìm là , chọn lần lượt các chữ số a, b, c sau đó áp dụng quy tắc nhân.
Cách giải: Gọi chữ số lập thành là .
Khi đó : a có 6 sự lựa chọn, b có 6 sự lựa chọn, c có 6 sự lựa chọn. => Số các số gồm 3 chữ số được lập từ 6 chữ số đó là :
Hàm số đồng biến trong khoảng nào sau đây?
và
(1;3)
Đáp án A
Phương pháp:
- TXĐ
- Tính đạo hàm y’
- Tìm nghiệm của phương trình y’ = 0 và điểm mà tại đó y’ không xác định.
- Xét dấu y’.
- Kết luận.
Cách giải:
Hàm số đồng biến trên các khoảng
Nguyên hàm F(x) của hàm số là
Đáp án D
Phương pháp:
Cách giải:
Trong không gian Oxyz, cho điểm M(1;0;3) thuộc:
Mặt phẳng (Oxy)
Trục Oy
Mặt phẳng (Oyz)
Mặt phẳng (Oxz)
Đáp án D
Phương pháp: (Oxy): z = 0, (Oyz): x = 0, (Oxz): y = 0
Trục Oy:
Cách giải: M (1;0;3)(Oxz)
Với k là số nguyên dương. Kết quả của giới hạn là
n
0
+∞
∞
Đáp án C
Cách giải:
Cắt một hình nón bằng một mặt phẳng đi qua trục của nó ta được thiết diện là một tam giác vuông cân có cạnh huyền bằng a, diện tích xung quanh của hình nón đó là:
Đáp án C
Phương pháp: Diện tích xung quanh của hình nón:
Trong đó : R bán kính đáy, l độ dài đường sinh.
Cách giải: Tam giác ABC vuông cân tại A, AHBC
=> AH = HB = HC
Diện tích xung quanh của hình nón:
Giá trị của bằng
9
6
19
7
Đáp án A
Phương pháp:
Cách giải:
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d đi qua và có VTCP là . Phương trình chính tắc của đường thẳng d là:
Đáp án A
Phương pháp:
Đường thẳng đi qua và có VTCP là có phương trình chính tắc:
Cách giải:
Đường thẳng d đi qua và có VTCP là có phương trình chính tắc:
Đường cong ở hình bên là đồ thị của một trong bốn hàm số ở dưới đây. Hàm số đó là hàm số nào?
Đáp án B
Phương pháp: Loại trừ phương án sai.
Cách giải: Hàm số ở bốn phương án có dạng
Quan sát đồ thị hàm số ta thấy hàm số đồng biến trên R => a>0
=> Loại đi phương án A và C.
Mặt khác, hàm số đồng biến trên
Xét
y’ = 0 có hai nghiệm phân biệt => có khoảng đồng biến, có khoảng nghịch biến.
=>Loại đi phương án D.
=>Chọn phương án B
Nghiệm của bất phương trình là
Đáp án C
Phương pháp: Giải bất phương trình loagrit cơ bản:
nếu a>1
nếu 0<a<1
Chú ý tìm điều kiện xác định của f(x)
Cách giải:
Cho lăng trụ đứng ABC.A’B’C’ có đáy là một tam giác vuông tại A, góc ACB = 600, AC = a, AA’ = 2a. Thể tích khối lăng trụ theo a là
Đáp án A
Phương pháp: Thể tích khối lăng trụ: V = Bh, trong đó
B: diện tích đáy, h: chiều cao.
Cách giải: Tam giác ABC vuông tại A,
Thể tích khối lăng trụ:
0
Cho hàm số . Số điểm cực trị của hàm số là
3
0
1
2
Đáp án D
Phương pháp: Hàm số bậc ba :
y’ = 0 có hai nghiệm phân biệt : Hàm số có 2 điểm cực trị.
y’ = 0 có 1 nghiệm (nghiệm kép) : Hàm số không có cực trị.
y’ = 0 vô nghiệm : Hàm số không có cực trị.
Cách giải: => <=> => Hàm số có hai điểm cực trị
Số phức z = –4 + 3i được biểu diễn bởi điểm M có tọa độ
M (4;–3)
M (–4;3)
M (3;–4)
M (4;3)
Đáp án B
Phương pháp: Điểm biểu diễn của số phức z = a +bi, (a,bR) là M (a;b)
Cách giải: Số phức z = –4 + 3i được biểu diễn bởi điểm M có tọa độ M (–4;3)
Cho hàm số y = f (x) liên tục trên đoạn [a;b]. Thể tích V của khối nón tròn xoay thu được khi cho hình phẳng (H) giới hạn bởi đồ thị của y = f (x), x = a, x = b (a<b) khi quay xung quanh trục Ox tính bằng công thức:
Đáp án B
Cách giải: Thể tích V của khối nón tròn xoay thu được khi cho hình phẳng (H) giới hạn bởi đồ thị của y = f (x), x = a, x = b (a<b) khi quay xung quanh trục Ox tính bằng công thức:
Phương trình có ba nghiệm phân biệt với m thuộc khoảng
18 < m < 14
4 < m < 4
14 < m < 18
16 < m < 16
Đáp án A
Phương pháp: Sử dụng sự tương giao giữa hai đồ thị hàm số để đánh giá số nghiệm của phương trình.
Cách giải:
Số nghiệm của phương trình (*) bằng số giao điểm của đồ thị hàm số và đường thẳng
Xét có
Bảng biến thiên:
Khi đó, cắt
tại 3 điểm phân biệt
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật AB = a, AD = 2a; SA vuông góc với đáy ABCD, SC hợp với đáy một góc α và . Khi đó, khoảng cách từ điểm B đến mặt phẳng (SCD) là:
Đáp án A
Phương pháp: Cách xác định góc giữa đường thẳng và mặt phẳng:
Gọi a’ là hình chiếu vuông góc của a trên mặt phẳng (P).
Góc giữa đường thẳng a và mặt phẳng (P) là góc giữa đường thẳng a và a’.
Cách giải: ABCD là hình chữ nhật
Vì SA(ABCD) nên (SC;(ABCD)) = (SC;AC) =
Ta có: AB//CD, CD(SCD) => d(B;(SCD)) = d(A;(SCD))
Kẻ AHSD, HSD
Ta có:
Mà AHSD => AH(SCD) => d(A;(SCD)) = AH
Tam giác SAD vuông tại A,
Gọi M và m lần lượt là GTLN và GTNN của hàm số trên đoạn [1;2]. Tỉ số bằng
2
3
Đáp án B
Cách giải:
Cho đồ thị hàm số . Giao điểm của hai đường tiệm cận là . Giá trị của a, b là:
Đáp án D
Phương pháp :Nếu => y = a là TCN của đồ thị hàm số.
Nếu => là TCĐ của đồ thị hàm số.
Cách giải:
có hai đường tiệm cận là => giao điểm của hai đường tiệm cận là
Cho hình chóp S.ABC đường cao SA = 2a tam giác ABC vuông tại C có AB = 2a, góc CAB = 300. Khi đó cosin của góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABC) là:
Đáp án B
Phương pháp:
- Cách xác định góc giữa hai mặt phẳng:
Gọi a’ là hình chiếu vuông góc của a trên mặt phẳng (P).
Góc giữa đường thẳng a và mặt phẳng (P) là góc giữa đường thẳng a và a’.
Cách giải: Tam giác ABC vuông tại C có AB = 2a;
Tam giác SAC vuông tại A
Vì SA(ABC) => (SC;(ABC)) = (SC;AC) =
Cho 0 < a < 1. Khẳng định nào đúng?
Đáp án A
Phương pháp: Xét hàm số có dạng
+ Nếu 0<a<1 hàm số nghịch biến trên (–∞;+∞)
+ Nếu a>1 : hàm số đồng biến trên (–∞;+∞)
Cách giải: Với 0<a<1:
(luôn đúng). Vậy phương án A đúng
(Loại). Vậy phương án B sai
(Loại). Vậy phương án C sai
(Loại). Vậy phương án D sai
Cho hàm sốf (x) có đạo hàm trên [1;4] và f(1), f(4) = 10.Giá trị của là
I = 12
I = 48
I = 8
I = 3
Đáp án C
Phương pháp:
Cách giải:
Trong không gian Oxyz, cho tam giác ABC với A(1;0;2), B(1;2;-1), C(3;1;2). Mặt phẳng (P) đi qua trọng tâm của tam giác ABC và vuông góc với đường thẳng AB là:
Đáp án B
Phương pháp: - Trọng tâm G của tam giác ABC có tọa độ được tính:
- Phương trình mặt phẳng đi qua và có 1 VTPT : a(xx0)+b(yy0)+c(zz0) = 0
Cách giải: Trọng tâm G của tam giác ABC:
(P) vuông góc với AB => (P) nhận là một VTPT
Phương trình mặt phẳng (P):
Gọi là hai nghiệm của phương trình . Khi đó bằng
Đáp án A
Phương pháp: Áp dụng định lí Vi –et, xác định tổng và tích hai nghiệm của phương trình bậc hai một ẩn
Cách giải: Xét phương trình . Áp dụng định lý Vi-ét:
Một trường THPT có 18 học sinh giỏi toàn diện, trong đó có 11 học sinh khối 12, 7 học sinh khối 11. Chọn ngẫu nhiên 6 học sinh từ 18 học sinh trên để đi dự trại hè. Xác suất để mỗi khối có ít nhất 1 học sinh được chọn là
Đáp án D
Phương pháp:
Cách giải: Số phần tử của không gian mẫu:
Gọi A: “Mỗi khối có ít nhất 1 học sinh được chọn.”
Khi đó
Xác suất:
Cho n là số nguyên dương thỏa mãn . Xét khai triển . Hệ số chứa trong khai triển là:
384384
3075072
96096
3075072
Đáp án C
Phương pháp:
+) Công thức khai triển nhị thức Newton:
+)
Cách giải:
Với n =15:
Hệ số chứa ứng với i = 10 và bằng
Số nghiệm nguyên dương của bất phương trình là:
0
3
2
1
Đáp án D
Phương pháp: Biến đổi và đặt giải bất phương trình ẩn t.
Cách giải: (Điều kiện : x > 0, x ≠ 1)
Đặt . Bất phương trình (1) trở thành:
Bảng xét dấu:
Mà
Một ngọn hải đăng đặt tại vị trí A có khoảng cách đến bờ biển AB = 5km. Trên bờ biển có một cái kho ở vị trí C cách B một khoảng 7km. Người canh hải đăng có thể chèo đò từ A đến M trên bờ biển với vận tốc 4 km/h rồi đi bộ đến C với vận tốc 6 km/h .Vị trí của điểm M cách B một khoảng bao nhiêu để người đó đi đến kho nhanh nhất?
km
km
0km
7km
Đáp án A
Phương pháp: Sử dụng phương pháp hàm số.
Cách giải: Gọi độ dài đoạn MB là x
Tam giác ABM vuông tại B =>
Thời gian người đó đi từ A tới C:
Xét hàm số f(x)
=> x =
Vậy, để người đó đến C nhanh nhất thì khoảng cách từ B đến M là
Cho hàm số f (x) liên tục và có đạo hàm trên thỏa mãn f ' (x) = . Biết f(1) = 1, f( = ). Tổng a + b bằng
2
3
2
3
Đáp án B
Cách giải:
f ' (x) =
Gọi (H) là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số trục tung, trục hoành. Giá trị của k để đường thẳng d đi qua A(0;4) có hệ số góc k chia (H) thành 2 phần có diện tích bằng nhau là
k = 6
k = 2
k = 8
k = 4
Đáp án A
Phương pháp: Diện tích hình phẳng (H) giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x), trục hoành và hai đường thẳng x = a; x = b được tính theo công thức :
Cách giải: Phương trình đường thẳng d đi qua A(0;4) có hệ số góc k
Cho . Vậy, d cắt Ox tại điểm
Giao điểm của và trục hoành: Cho y = 0 => x = 2
=>Để d chia (H) thành 2 phần thì
Vì d chia (H) thành 2 phần có diện tích bằng nhau
Với giá trị nào của tham số m thì hàm số nghịch biến trên khoảng ?
Đáp án C
Phương pháp: Hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng
tại hữu hạn điểm thuộc D.
Cách giải:
Hàm số nghịch biến trên khoảng
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, AB = 2a, BC = a, SA vuông góc với mặt phẳng đáy và M là trung điểm của BC, góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng đáy bằng . Góc giữa SM và mặt phẳng đáy có giá trị gần với giá trị nào nhất sau đây:
Đáp án D
Phương pháp: - Cách xác định góc giữa hai mặt phẳng:
Gọi a’ là hình chiếu vuông góc của a trên mặt phẳng (P).
Góc giữa đường thẳng a và mặt phẳng (P) là góc giữa đường thẳng a và a’.
Cách giải:
Vì
ABCD là hình chữ nhật
∆SAC vuông tại A
∆ABM vuông tại B
∆SAM vuông tại A
Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng và . Đường vuông góc chung của và lần lượt cắt , tại A và B. Diện tích tam giác OAB bằng
Đáp án B
Phương pháp: Công thức tính diện tích tam giác ΔABC trong hệ tọa độ Oxyz là:
Cách giải: có phương trình tham số : , có 1 VTCP
có phương trình tham số :, có 1 VTCP
=> Gọi ,
=> =
AB là đường vuông góc chung của , =>
=>
Diện tích tam giác OAB: =
Tổng các nghiệm của phương trình bằng
2
4
2
0
Đáp án D
Phương pháp: Đặt
Do
Thay vào phương trình ban đầu và giải phương trình ẩn t.
Cách giải: Đặt
Phương trình đã cho trở thành:
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho
Tổng các nghiệm của phương trình là:
Tổng các giá trị của m để đường thẳng d: cắt (C): tại hai điểm phân biệt A, B sao cho AB = bằng
2
6
0
1
Đáp án B
Phương pháp:
- Xét phương trình hoành độ giao điểm.
- Sử dụng định lý Vi – ét , tìm m.
Cách giải: Phương trình hoành độ giao điểm của d: và (C): là:
(d) cắt (C) tại 2 điểm phân biệt ó Phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt và khác -1
Gọi tọa độ giao điểm là => là nghiệm của (1).
Theo Vi – ét:
( Thỏa mãn điều kiện (2))
Tổng các giá trị của m là:
Tập hợp các giá trị của m để phương trình có nghiệm thuộc [0;1] là [a;b]. Giá trị của a+b là
2
Đáp án D
Phương pháp: Sử dụng phương pháp hàm số.
Cách giải:
Xét hàm số
trên [0;1]:
[0;1]
=> Hàm số nghịch biến trên [0;1]
=>Phương trình (1) có nghiệm trên [0;1]
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên R đồ thị hàm số y = f’(x) như hình vẽ.
Biết f(2) = –6, f(–4) = –10 và hàm số g(x) = f(x)+, g(x) có ba điểm cực trị.
Phương trình g(x) = 0?
Có đúng 2 nghiệm
Vô nghiệm
Có đúng 3 nghiệm
Có đúng 4 nghiệm
Đáp án B
Phương pháp: Lập bảng biến thiên của g(x) và đánh giá số giao điểm của đồ thị hàm số y = g(x) và trục hoành.
Cách giải:
Xét giao điểm của đồ thị hàm sốy = f’(x) và đường thẳng y = -x ta thấy, hai đồ thị cắt nhau tại ba điểm có hoành độ là: -2;2;4 tương ứng với 3 điểm cực trị của y = g(x).
Bảng biến thiên:
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy => phương trình g(x) = 0 không có nghiệm
Cho hình nón tròn xoay đỉnh S, đáy là hình tròn tâm O. Trên đường tròn đó lấy hai điểm A và M. Biết góc , góc tạo bởi hai mặt phẳng (SAM) và (OAM) có số đo bằng và khoảng cách từ O đến (SAM) bằng 2. Khi đó thể tích khối nón là:
Đáp án C
Phương pháp: Xác định góc giữa hai mặt phẳng :
- Tìm giao tuyến ∆ của
- Xác định 1 mặt phẳng
- Tìm các giao tuyến
- Góc giữa hai mặt phẳng : = a;b
Cách giải: Kẻ OHAM, HAM, OKSH, KSH
Vì
=> AMOK
Mà OKSH => OK(SAM) => d(O;(SAM)) = OK = 2
Ta có: ( vì AMOH, AMSO)
Mà (SOH)(OAM) = OH; (SOH)(SAM) = SH => ((SAM);(OAM)) = (SH;OH) = =
Tam giác OHK vuông tại K
Tam giác SOH vuông tại O
Tam giác OAM cân tại O, = , OHAM
Tam giác OHM vuông tại H
Thể tích khối nón:
Cho số phức z thỏa mãn điều kiện . Giá trị lớn nhất của là
Đáp án D
Phương pháp:
- Biểu diễn số phức và giải bài toán tìm GTLN trên mặt phẳng tọa độ.
Cách giải: Gọi I(1;1), J, A(2;3)
Xét số phức z = x + yi, (x,yR), có điểm biểu diễn là M(x;y)
(1)
=> M di chuyển trên đường elip có tiêu điểm I và J, độ dài trục lớn là
Tìm giá trị lớn nhất của tức là tìm độ dài lớn nhất của đoạn AM khi M di chuyển trên elip
Ta có: => ,điểm A nằm trên trục lớn của elip.
=>AM đạt độ dài lớn nhất khi và chỉ khi M trùng với B, là đỉnh của elip nằm trên trục lớn và khác phía A so với điểm I.
Gọi S là trung điểm của IJ => S(0;1)
Độ dài đoạn AB = SA + SB
Mà => AS = , SB = => AB =
Vậy
Amelia có đồng xu mà khi tung xác suất mặt ngửa là và Blaine có đồng xu mà khi tung xác suất mặt ngửa là . Amelia và Blaine lần lượt tung đồng xu của mình đến khi có người được mặt ngửa, ai được mặt ngửa trước thì thắng. Các lần tung là độc lập với nhau và Amelia chơi trước. Xác suất Amelia thắng là trong đó p và q là các số nguyên tố cùng nhau. Tìm q – p ?
9
4
5
14
Đáp án B
Phương pháp: Nhân xác suất.
Cách giải: Gọi số lần Amelia tung đồng xu là n,
=> Số lần Blaine tung là n – 1
Amelia thắng ở lần tung thứ n của mình nên n – 1 lượt đầu Amelia tung mặt sấp, lần thứ n tung mặt ngửa, còn toàn bộ n – 1lượt của Blaine đều sấp. Khi đó:
Xác suất Amelia thắng ở lần tung thứ n:
Xác suất Amelia thắng :
Ông A vay ngân hàng 200 triệu đồng với lãi suất 1% mỗi tháng. Mỗi tháng ông trả ngân hàng m triệu đồng. Sau đúng 10 tháng thì trả hết. Hỏi m gần với giá trị nào nhất dưới đây?
23 triệu đồng
20,425 triệu đồng
21,116 triệu đồng
15,464triệu đồng
Đáp án C
Phương pháp: Bài toán lãi suất trả góp:
Trong đó:
N: số tiền vay
r: lãi suất
A: số tiền phải trả hàng tháng để sau n tháng là hết nợ.
Cách giải: Ta có:
≈ 21,116 triệu đồng
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d: và hai điểm A(3;2;1), B(2;0;4). Gọi ∆ là đường thẳng qua A, vuông góc với d sao cho khoảng cách từ B đến ∆ là nhỏ nhất. Gọi là một VTCP của ∆. Khi đó , bằng
3
Đáp án B
Cách giải:
d: có 1 VTCP là một VTCP của ∆
∆ là đường thẳng qua A, vuông góc với d => ∆(α) mặt phẳng qua A và vuông góc d
Phương trình mặt phẳng (α): 1(x – 3) – 2(y – 2) + 2(z – 1) = 0 ó x – 2y + 2z – 1 = 0
Khi đó, khi và chỉ khi ∆ đi qua hình chiếu H của B lên (α)
*) Tìm tọa độ điểm H:
Đường thẳng BH đi qua B(2;0;4) và có VTCP là VTPT của (α) có phương trình:
=>
<=>
∆ đi qua A(3;2;1), H(1;2;2) có VTCP ;
Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của m không lớn hơn 2018 để hàm số đồng biến trên khoảng (1;+∞)?
2005
2017
2018
2006
Đáp án D
Cách giải:
+ => Hàm số đồng biến trên
+ Phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt
Theo đinh lí Viet ta có
Khi đó, để hàm số đồng biến trên khoảng (1;+∞) thì
( vô lí )
Vậy m ≥ 13
Mà
Số giá trị của m thỏa mãn là: 2018 13 + 1 = 2006
Cho hàm số y = f(x) có f’ (x) liên tục trên nửa khoảng [0;+∞) thỏa mãn biết 3f(x) + f(x) = . Giá trị f(0) = . Giá trị f bằng
1
Đáp án B
Phương pháp: Đạo hàm:
Cách giải:
Ta có:
Cho lăng trụ ABC.A’B’C’ có các mặt bên đều là hình vuông cạnh a. Khoảng cách giữa hai đường thẳng A’B và B’C’ bằng
Đáp án B
Phương pháp: Dựa vào khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau.
+) Lấy mặt phẳng (P) chứa đường thẳng và song song với
Khi đó d(,) = d(,(P))
(Chọn sao cho ta dễ dàng tính được khoảng cách).
+) Tính khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng (P).
Cách giải:
Dựng hình bình hành A’C’B’D
=>A’D//B’C’ => B’C’//(BDA’)
=>D(B’C’;BA’) = d(B’C’;(BDA’))
Gọi J là trung điểm A’D.
Kẻ B’HBJ, HBJ
∆A’B’C’ đều => ∆A’B’D’ đều => B’JA’D
Mà BB’A’D => A’D(BA’D) => A’DB’H
B’H(A’DB) => d(B’C;A’B) = B’H
∆A’B’D’ đều, cạnh bằng a => B'J =
∆JB’B vuông tại B’
Cho hàm sốf (x) có đạo hàm với mọi x và thỏa mãn f(2x) = 4cosx.f(x) – 2x. Giá trị f’(0) là
1
3
0
2
Đáp án A
Phương pháp: Đạo hàm hàm hợp:
Cách giải: Ta có:
=>
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S): . Phương trình mặt phẳng (Q) chứa trục Ox và cắt (S) theo giao tuyến là một đường tròn bán kính bằng 2 là
(Q): 2y + z = 0
(Q): 2x z = 0
(Q): y 2z = 0
(Q): 2y z = 0
Đáp án D
Phương pháp:
Trong đó,
d: khoảng cách từ tâm O đến mặt phẳng (P),
r: bán kính đường tròn là giao tuyến của mặt cầu (S)
và mặt phẳng (P),
R: bán kính hình cầu.
Cách giải:
(S): <=>
=> (S) có tâm I(3; –2;1) bán kính R = 3
(Q) cắt (S) theo giao tuyến là một đường tròn bán kính r = 2
Ta có:
Gọi là một VTPT của (Q). Khi đó vuông góc với VTCP của Ox
=>1.a + 0.b +).c = 0 ó a = 0
Phương trình mặt phẳng (Q) đi qua O(0;0;0) và có VTPT là:
0.(x – 0) + b(y – 0) + c(z – 0) ó by + cz = 0
Khoảng cách từ tâm I đến (Q):
Cho c = –1 => b = 2 =>
Phương trình mặt phẳng (Q): 2y z = 0
Cho ba tia Ox, Oy, Oz đôi một vuông góc với nhau. Gọi C là điểm cố định trên Oz, đặt OC = 1, các điểm A, B thay đổi trên Ox, Oy sao cho OA + OB = OC. Giá trị bé nhất của bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ diện OABC là
Đáp án C
Phương pháp: Sử dụng phương pháp xác định tâm mặt cầu ngoại tiếp khối chóp.
Cách giải: Đặt A(x;0;0), B(0;y;0), (x,y > 0)
Vì OA + OB = OC = 1 => x + y = 1
Gọi J, F lần lượt là trung điểm AB, OC. Kẻ đường thẳng qua F song song OJ, đường thẳng qua J song song OC, 2 đường thẳng này cắt nhau tại G.
∆OAB vuông tại O => J là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác.
GJ // OC => GJ(OAB) => GO = GA = GB
GF // JO, JOOC => GFOC, mà F là trung điểm của OC
=>GF là đường trung trực của OC => GC = GO
=> GO = GA = GB = GC => G là tâm mặt cầu ngoại tiếp tứ diện OABC
Bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ diện OABC :
Ta có:
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ. Số cực trị của hàm số
2
5
4
3
Đáp án B
Phương pháp: Đạo hàm hàm hợp :
Cách giải: Dựa vào đồ thị hàm số y = f(x) ta thấy hàm số có hai điểm cực trị là
Vậy, hàm số có 5 cực trị
Cho lăng trụ ABC.A’B’C’có AB = 2a, BC = 2a, góc A’B’C’ = . Hình chiếu vuông góc của A trên mặt phẳng (A’B’C’) trung với điểm của A’B’. Góc giữa đường thẳng AC’ và mặt phẳng (A’B’C’) bằng . Gọi α là góc giữa hai mặt phẳng (BCC’B’) và (ABC). Khi đó, tan α có giá trị là:
Đáp án D
Phương pháp: Cho hai mặt phẳng (α) và (β) cắt nhau, ta xác định góc giữa (α) và (β) như sau:
- Tìm giao tuyến ∆ của hai mặt phẳng (α) và (β).
- Tìm trong mỗi mặt phẳng (α), (β) một đường thẳng ?, cùng cùng vuông góc với ∆ và cùng cắt ∆ tại điểm .
- Xác định góc giữa ? và ?.
Cách giải: Gọi H là trung điểm của A’B’ => AH(A’B’C’)
Kẻ HJ, A'K'B'C', (J, K'B'C'), AKBC, (KBC)
HJ//A'K', A'K'//AK => HJ//AK => H,J,A,K đồng phẳng
Vì
Ta có:
=> ((BCC'B');(A'B'C')) = (KJ;HJ)
=> A'K' = A'B' . sin
Xét ∆B’HC’ : H'C =
∆AHC’ vuông tại H => AH = HC.tanC’ = HC.tan(AC’;(A’B’C’)) (vì AH(A’B’C’))
Xét hình thang vuông AKJH:
Kẻ
Vì AK//HJ





