
50 câu hỏi
A và B đối xứng qua trục Ox.
A và B đối xứng qua trục Oy.
A và B đối xứng qua gốc tọa độ O.
A và B đối xứng qua đường thẳng y=x.
0
1
2
3
Đáp án B
Nhìn vào đồ thị hàm số ta thấy có một giá trị của x (gải sử x = a) để y’=0 và không có giá trị nào của x làm y’ không xác định. Mặt khác y' đổi dấu từ dương sang âm khi đi qua x = a do vậy x = a là một điểm cực trị của hàm số y=f(x).
Ta chọn B
7
14
42
84
0
1
2
3
1
2
3
4
Đáp án B
Mệnh đề 1 và 2 sai; mệnh đề 3 và 4 đúng
Hai đường thẳng phân biệt cùng nằm trong một mặt phẳng thì không chéo nhau.
Hai đường thẳng phân biệt không cắt nhau thì chéo nhau.
Hai đường thẳng phân biệt không song song thì chéo nhau.
Hai đường thẳng phân biệt lần lượt thuộc hai mặt phẳng khác nhau thì chéo nhau.
Đáp án A
Đáp án C
Dựa vào dữ kiện đề bài ta có thể suy ra tổng S là tổng của cấp số nhân lùi vô hạn với công bội
Đáp án C
Đồ thị hàm số đi qua điểm (1;3). Suy ra C là đáp án đúng
Một đường thẳng.
Nửa đường thẳng.
Đoạn thẳng song song với AB.
Tập hợp rỗng.
0,946.
0,947.
0,948.
0,949.
Đáp án D
Đáp án B
35
29
26
27
0
1
2
3
Đáp án B
Tam giác có tâm đường tròn ngoại tiếp và tâm đường tròn nội tiếp trùng nhau là tam giác đều.
Bài toán trở thành tìm số các giá trị thực của tham số m để đồ thị hàm số có ba điểm cực trị tạo thành một tam giác đều.
Trong sách Công phá toán 3 tác giả đã đề cập đến công thức tổng quát cho bài toán này.
Để thỏa mãn yêu cầu trên thì .
Phương trình có duy nhất một nghiệm nên ta chọn B
Vô số
2
1
0
3
2
4
3
2
1
7
3
-3
10
0
Vô số
0
1
2
22
25
30
33
19
31
271
319
4
5
6
7
Đáp án B
Gọi H là chân đường vuông góc hạ từ S xuống mặt phẳng (ABC).
Kẻ HM, HN, HP lần lượt vuông góc với AB, BC, CA trong mặt phẳng (ABC).
Sử dụng tính chất ba đường cvuoong góc ta dễ chứng minh được SM, SN, SP lần lượt vuông góc với AB, BC, CA
8071.
8073.
8075.
8077.
2
7
5
6
7
8
thuộc trục Ox.
thuộc đường phân giác của góc phần tư thứ nhất và thứ ba.
thuộc trục Oy.
thuộc đường phân giác của góc phần tư thứ hai và thứ tư.
5
6
7
8
Đáp án B
*Xếp 12 khách vào 3 toa tàu (có thể có toa không có khách): Có cách.
* Trừ đi các trường hợp có KHÔNG QUÁ 2 toa có khách:
(Chọn ra hai toa có cách. Sau đó xếp tùy ý 12 khách vào 2 toa đã chọn ra này, tức là có thể có một trong hai toa không có khách).
Nhưng như vậy ta đã trừ đi các trường hợp chỉ có 1 toa có khách đến 2 lần nên phải cộng lại số này:
* Vậy cách xếp thỏa mãn yêu cầu bài toán là cách.
Do đó chọn đáp án B.
Bài toán tổng quát: Có bao nhiêu cahcs xếp q hành khách vào n toa tàu khác nhau sao cho toa tàu nào cũng có khách? (hay chính là bài toán chia quà: Có bao nhiêu cách chia q món quà khác nhau cho n bạn sao cho bạn nào cũng có quà?)
Ở bài toán trên, ta có:
Lập luận tương tự như bài toán trên ta có số cách xếp (cách chia) là:
Bài toán này khác với bài toán chia kẹo Euler: Có bao nhiêu cách chia q chiếc kẹo giống nhau cho n em bé sao cho em nào cũng có kẹo?
16
32
64
80
Đáp án C
Ta sắp các chữ số theo chiều từ trái qua phải. Xét chữ số 2. Chữ số tiếp theo phải là chữ số 1 hoặc chữ số 3. Và do đó chữ số tiếp theo nữa phải là chữ số 2. Do đó nếu ta bắt đầu với chữ số 2 thì các vị trí lẻ là chữ số 2,ở các vị trí chẵn là chữ số 1 hoặc số 2, ta sẽ có số; nếu ta bắt đầu với chữ số 1(hoặc 3) thì ở các vị trí chẵn là chữ số 2, ở các vị trí lẻ kể từ vị trí thứ 3 trở đi là chữ số 1 hoặc 3, ta sẽ có số. Vậy tổng cộng có số
R
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















