Tổng hợp đề luyện thi THPTQG Hóa Học có lời giải (Đề số 7)
Đề thi

Tổng hợp đề luyện thi THPTQG Hóa Học có lời giải (Đề số 7)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT58 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

X và Y (ZX < ZY) là hai nguyên tố thuộc cùng một nhóm A và hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Tổng số hạt proton của hai nguyên tử hai nguyên tố đó là 22. Nhận xét đúng về X, Y là

Đơn chất của X tác dụng được với đơn chất của Y

Độ âm điện của Y lớn hơn độ âm điện của X

Hợp chất của X với hiđro là phân tử phân cực

Công thức oxit cao nhất của Y là YO3

Xem đáp án

Đáp án C

Vì số proton trong Y lớn hơn trong X 8 hạt. Nên dễ dàng tìm ra X là N (Z = 7) và Y là P (Z = 15).

A. Sai N không phản ứng với P.

B. Sai độ âm điện của N lớn hơn của P.

C. Đúng NH3 là phân tử phân cực.

D. Sai, oxi cao nhất của P là P2O5

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nước thải các nhà máy có chứa nhiều các ion: Cu2+, Fe3+,  Pb2+  thì có thể xử lí bằng chất nào trong các chất sau?

Giấm ăn

Muối ăn

Vôi tôi

Phèn chua

Xem đáp án

Đáp án C

Để xử lý các chất trên (với quy mô công nghiệp). Ngoài việc xử lý được còn phải yêu cầu giá rẻ nữa. Với các ion trên về nguyên tác ta chỉ cần cho để làm kết tủa các ion. Ở đây chỉ có Ca(OH)2 hợp lý. Nếu có các chất như NaOH hay KOH thì cũng không chọn vì rất đắt tiền.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu sai là

Đốt than, lò than trong phòng kín có thể sinh ra khí CO độc, nguy hiểm

Rau quả được rửa bằng nước muối ăn vì nước muối có tính oxi hóa tiêu diệt vi khuẩn

Tầng ozon có tác dụng ngăn tia cực tím chiếu vào trái đất

Để khử mùi tanh của cá tươi (do amin gây ra) người ta rửa bằng giấm ăn

Xem đáp án

Đáp án B

A. Đúng, theo SGK lớp 11 khí CO thuộc loại kịch độc và rất nguy hiểm.

B. Sai, thực tế ta vẫn ngâm rau củ trong nước muối để diệt khuẩn là đúng. Tuy nhiên, nước muối diệt được khuẩn không phải do tính oxi hóa mà là làm vi khuẩn bị mất nước và chết.

C. Đúng, theo SGK lớp 10.

D. Đúng, theo SGK lớp 12.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ancol khi đun với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp tạo ra một anken duy nhất là

ancol metylic

ancol tert-butylic

2,2-đimetylpropan-1-ol

ancol sec-butylic

Xem đáp án

Đáp án B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy các chất, ion vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là

Fe2+, Br2, N2, H2O, HCl

NO2, SO2, N2, Cu2+, H2S

CO2, Br2, Fe2+, NH3, F2

NO2, H2O, HCl, S, Fe3+.

Xem đáp án

Đáp án A

Các chất, ion vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là các chất có số oxi hóa trung gian, nghĩa là vừa tăng vừa giảm được.Cần chú ý đối với các chất có nhiều nguyên tố thì phải xét hết các nguyên tố như HNO3 hay FeCl3 cũng được xem là chất có số oxi hóa trung gian.

B. Loại vì có Cu2+

C. Loại vì F2, CO2, NH3

D. Loại vì có Fe3+

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Amin bậc II là

đietylamin

isopropylamin

sec-butylamin

etylđimetylamin

Xem đáp án

Đáp án A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loại nước cứng X chứa các ion Ca2+, Mg2+, HCO , Cl -   trong đó nồng độ HCO  là 0,002M  và Cl  là 0,008M. Lấy 200 ml X đun nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Để làm mềm dung dịch Y (loại bỏ hết các cation kim loại) cần cho vào Y lượng Na2CO3.10H2O gần nhất với khối lượng là

2,574 gam

0,229 gam

0,085 gam

0,286 gam

Xem đáp án

Đáp án B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các hình vẽ sau mô tả một số phương pháp thu khí thường tiến hành ở phòng thí nghiệm. Cho biết từng phương pháp  (1), (2), (3) có thể áp dụng để thu được khí nào trong các khí sau: O2, N2, Cl2, HCl, NH3, SO2?

(1) thu O2, N2; (2) thu SO2 Cl2; (3) thu NH3, HCl

(1) thu O2, HCl; (2) thu SO2, NH3; (3) thu N2 Cl2

(1) thu NH3; (2) thu HCl, SO2, Cl2; (3) thu O2, N2

(1) thu NH3, N2, Cl2; (2) thu SO2; (3) thu O2, HCl

Xem đáp án

Đáp án C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn cùng khối lượng các đơn chất sau: S, C, Al, P rồi cho sản phẩm cháy của mỗi chất tác dụng hết với dung dịch NaOH dư, thì sản phẩm cháy của chất tạo ra được khối lượng muối lớn nhất là

S

C

P

Al

Xem đáp án

Đáp án B

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm axit axetic, axit oxalic và axit ađipic. Lấy m gam X tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư thu được 0,7 mol CO2. Nếu lấy m gam X tác dụng vừa đủ với etylen glicol (giả sử hiệu suất phản ứng 100%, sản phẩm chỉ có chức este) thì khối lượng este thu được là

(m + 30,8) gam

(m + 9,1) gam

(m + 15,4) gam

(m + 20,44) gam

Xem đáp án

Đáp án B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glicol và glixerol. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 5,6 lít khí CO2 (đktc). Còn nếu lấy m gam X tác dụng hết với Na dư thì thu được V lít H2 (đktc). Giá trị của V là

6,72

4,48

5,6

2,8

Xem đáp án

Đáp án D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có các phát biểu sau:

(1) Một trong những nguyên liệu sản xuất gang là quặng pirit sắt.

(2) Dung dịch H2S tiếp xúc với không khí dần trở nên vẩn đục màu vàng.

 (3) Quặng apatit có thành phần chính là 3Ca3(PO4)2.CaF2.

(4) Khoáng vật florit có thành phần chính là CaF2.

(5) Các ion NO , PO , SO nồng độ cao gây ô nhiễm môi trường nước

(6) Các chất: Amphetamin, nicotin, moocphin, cafein là những chất gây nghiện.

Số phát biểu đúng là

5

6

4

3

Xem đáp án

Đáp án A

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 4,32 gam Mg vào dung dịch hỗn hợp NaNO3  và H2SO4, đun nhẹ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X; 0,896 lít (đktc) hỗn hợp khí Y có khối lượng 0,92 gam gồm 2 khí không màu có một khí hóa nâu trong không khí và còn lại 2,04 gam chất rắn không tan. Cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

18,27

14,90

14,86

15,75

Xem đáp án

Đáp án B

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất X no, mạch hở, chứa 2 loại nhóm chức đều có khả năng tác dụng với Na giải phóng H2, X có công thức phân tử là (C2H3O3)n (n nguyên dương). Phát biểu không đúng về X là

Trong X có 3 nhóm hiđroxyl

n = 2

Có 2 công thức cấu tạo thỏa mãn điều kiện của X

Khi cho Na2CO3 vào dung dịch X dư thì phản ứng xảy ra theo tỉ lệ mol là 1 : 1

Xem đáp án

Đáp án A

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hấp thụ hết 0,2 mol khí CO2  vào 100 ml dung dịch chứa đồng thời NaOH 1,5M và Na2CO3 1M thu được dung dịch X. Cho dung dịch BaCl2 dư vào X thu được a gam kết tủa. Cho rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là

19,7

9,85

29,55

49,25

Xem đáp án

Đáp án B

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định nào sau đây đúng?

Dung dịch đường saccarozơ được dùng làm dịch truyền cho những người suy nhược cơ thể

Hỗn hợp tecmit là hỗn hợp bột nhôm và sắt oxit

Dầu ăn và dầu bôi trơn máy có cùng thành phần các nguyên tố hóa học

Khi thêm chất xúc tác thì hiệu suất phản ứng tổng hợp SO3 từ SO2 và O2 sẽ tăng

Xem đáp án

Đáp án B

A. Sai, người ta dùng đường glucozo.

B. Đúng, theo SGK lớp 12.

C. Sai, dầu ăn là este (chất béo) còn dầu máy lấy từ quá trình khai thác dầu mỏ.

D. Sai, chất xúc tác chỉ có tác dụng làm tăng tốc độ phản ứng chứ không có tác dụng làm chuyển dịch cân bằng (Tăng, giảm) hiệu suất

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình hóa học của thí nghiệm nào sau đây không tạo ra đơn chất?

Cho Fe vào dung dịch CuSO4

Sục O3 vào dung dịch KI

Cho Fe2O3 vào dung dịch HNO3

Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch Na2S

Xem đáp án

Đáp án C

A. Cho Fe vào dung dịch CuSO4→ Tạo ra đơn chất Cu.

B. Sục O3 vào dung dịch KI.→ Tạo đơn chất I2.

C. Cho Fe2O3 vào dung dịch HNO3.→ Không có đơn chất tạo thành.

D. Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch Na2S.→ Tạo đơn chất S.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi bị bỏng bởi axit sunfuric đặc nên rửa nhanh vết bỏng bằng dung dịch nào sau đây là tốt nhất?

Nước vôi trong

Dungdịchnabica(NaHCO3)

Giấm ăn

Nước muối

Xem đáp án

Đáp án B

Bản chất của việc sơ cứu các vết bỏng do axit gây ra là loại axit càng nhanh càng tốt nếu không axit sẽ hút nước trong cơ thể và gây tổn thương rất nghiêm trọng. Thực tế chỉ cần dùng nước sạch rửa là tốt lắm rồi. Tuy nhiên, nước vôi trong (loãng cũng tốt). Với dung dịch nabica là thuốc dùng trong y tế nên rất sạch nếu có dùng là tốt nhất

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho m gam hỗn hợp Cu và Fe vào 200 ml dung dịch AgNO3  0,2M, sau một thời gian thu được 4,16 gam chất rắn X và dung dịch Y. Cho 5,2 gam Zn vào dung dịch Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 5,82 gam chất rắn Z và dung dịch chỉ chứa một muối duy nhất. Giá trị m gần nhất với

1,75

2,25

2,00

1,50

Xem đáp án

Đáp án A

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với dung môi là H2O thì chất nào sau đây không phải là chất điện li ?

CH3COONa

Na2SO4

HCl

C6H12O6 (glucozơ)

Xem đáp án

Đáp án D

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định nào sau đây không đúng?

Trừ axetilen, các ankin khác khi cộng hợp với nước (xúc tác: HgSO4, H+) đều cho sản phẩm chính là xeton

Axeton cộng hợp với hiđro tạo ra ancol bậc II

Hiđro hóa hoàn toàn các anđehit đều sinh ra ancol bậc I

Dung dịch saccarozơ làm nhạt màu nước brom

Xem đáp án

Đáp án D

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm peptit A mạch hở có công thức CxHyN5O6  và hợp chất B có công thức phân tử là C4H9NO2. Lấy 0,09 mol X tác dụng vừa đủ với 0,21 mol NaOH chỉ thu được sản phẩm là dung dịch gồm ancol etylic và a mol muối của glyxin, b mol muối của alanin. Nếu đốt cháy hoàn toàn 41,325 gam hỗn hợp X bằng lượng oxi vừa đủ thì thu được N2 và 96,975 gam hỗn hợp CO2 và H2O. Giá trị a : b gần nhất với

0,50

0,76

1,30

2,60

Xem đáp án

Đáp án C

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ đồng phân. Nếu lấy 0,1 mol X đem thực hiện phản ứng tráng bạc thì thu được tối đa 21,6 gam Ag. Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thì chỉ thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và m gam H2O. Kết luận nào sau đây không đúng về m và X?

m có giá trị là 3,6

X tác dụng được với Na

X tác dụng được với dung dịch NaOH

X làm hóa đỏ quì tím tẩm nước cất

Xem đáp án

Đáp án D

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hòa tan hết 4,667 gam hỗn hợp Na, K, Ba và ZnO (trong đó oxi chiếm 5,14% khối lượng) vào nước, thu được dung dịch X và 0,032 mol khí H2. Cho 88 ml dung dịch HCl 1M vào X đến khi các phản ứng kết thúc, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

0,990

0,198

0,297

0,495

Xem đáp án

Đáp án C

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ đơn chức A và B (chứa C, H, O và đều có phân tử khối lớn hơn 50). Lấy m gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau phản ứng hoàn toàn thu được sản phẩm là dung dịch Y chỉ chứa hai muối, trong đó có một muối chứa 19,83% natri về khối lượng. Chia dung dịch Y thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 đem thực hiện phản ứng tráng bạc, thu được tối đa 16,2 gam Ag. Phần 2 đem cô cạn rồi đốt cháy hoàn toàn thu được CO2, H2O và 10,6 gam Na2CO3. Giá trị m là

13,85

30,40

41,80

27,70

Xem đáp án

Đáp án D

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp FeS2, Fe, ZnS và S (đều có cùng số mol) trong H2SO4  đặc, nóng, dư thu được 0,8 mol một chất khí duy nhất là SO2. Giá trị của m là

23,33

15,25

61,00

18,30

Xem đáp án

Đáp án B

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hóa chất không sử dụng làm phân bón hóa học là

Ca(H2PO4)2.

(NH4)2HPO4.

NaCl.

KCl.

Xem đáp án

Đáp án C

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 0,1 mol anđehit X phản ứng tối đa với 0,3 mol H2, thu được 9 gam ancol Y. Mặt khác 2,1 gam X tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là

10,8

16,2

21,6

5,4

Xem đáp án

Đáp án A

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai khí có thể tồn tại trong một bình chứa ở điều kiện thường là

O2 và Cl2

NH3 và Cl2

H2S và Cl2

HI và Cl2

Xem đáp án

Đáp án A

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 3,76 gam hỗn hợp các kim loại Mg, Fe, Cu hòa tan hết vào dung dịch HNO3  loãng, dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,06 mol NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Đem dung dịch X tác dụng với dung dịch NaOH dư, rồi lọc lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

6,64

5,68

4,72

5,2

Xem đáp án

Đáp án D

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất X có công thức phân tử C4H6O2. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức phân tử C3H3O2Na. Chất X có tên gọi là

metyl acrylat

metyl metacrylat

metyl axetat

etyl acrylat

Xem đáp án

Đáp án A

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố phi kim có 1 electron độc thân là

oxi

kali

clo

nhôm

Xem đáp án

Đáp án C

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon mạch hở, điều kiện thường ở thể khí, trong phân tử hơn kém nhau một liên kết π. Lấy 0,56 lít X (đktc) tác dụng với brom dư (trong CCl4) thì có 14,4 gam brom phản ứng. Nếu lấ y 2,54 gam X tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được khối lượng kết tủa là

7,14 gam

5,55 gam

7,665 gam

11,1 gam

Xem đáp án

Đáp án D

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho dung dịch axit fomic vào dung dịch đimetylamin.

(2) Cho dung dịch axit axetic vào dung dịch natri phenolat.

(3) Cho phenol vào nước brom.

(4) Cho anđehit axetic vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng.

(5) Sục axetilen vào dung dịch HgSO4  trong H2SO4 đun nóng.

Số thí nghiệm trong đó có xảy ra phản ứng oxi hóa – khử là

4

3

5

2

Xem đáp án

Đáp án B

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 0,02 mol Fe và 0,01 mol Cu vào 200 ml dung dịch gồm HNO3 0,1M và HCl 0,4M thu được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3  dư vào X thì xuất hiện a gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, sản phẩm khử của NO là khí NO duy nhất. Giá trị của a là

11,48

13,64

2,16

12,02

Xem đáp án

Đáp án D

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tơ nitron (tơ olon) có thành phần hóa học gồm các nguyên tố là

C, H, N

C, H, N, O

C, H

C, H, Cl

Xem đáp án

Đáp án A

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất (CH3)3C-OH có tên thay thế là

2-metylpropan-2-ol

1,1-đimetyletanol

trimetylmetanol

butan-2-ol

Xem đáp án

Đáp án A

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu đúng là

Phenol có lực axit yếu hơn ancol

Axit axetic có tính axit mạnh hơn tính axit của axit fomic

Axit picric (2,4,6-trinitrophenol) được sử dụng làm chất nổ và một lượng nhỏ được dùng làm thuốc chữa bỏng

C4H11N có 5 chất khi tác dụng với dung dịch HNO2 thì giải phóng N2

Xem đáp án

Đáp án C

A. Sai, vì phenol tác dụng được với NaOH còn ancol thì không.

B. Sai, Axit axetic có tính axit yếu hơn tính axit của axit fomic.

C. Đúng.

D. Sai, C4H11N khi tác dụng với dung dịch HNO2 thì giải phóng N2 thì phải là amin bậc 1 ứng với C4H9NH2 chỉ có 4 đồng phân

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất hữu cơ không làm mất màu brom trong CCl4 là

isobutilen

ancol anlylic

anđehit acrylic

anđehit ađipic

Xem đáp án

Đáp án D

Chú ý : Andehit chỉ có thể tác dụng với dung dịch nước brom hay Br2 trong nước chứ trong CCl4 thì nó không tác dụng

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất X có công thức phân tử C3H2O3  và hợp chất Y có công thức phân tử C3H4O2. Biết khi đun nóng với lượng dư dung dịch AgNO3  trong NH3 thì 1 mol X hoặc 1 mol Y đều tạo ra 4 mol Ag. Tổng số công thức cấu tạo của X và Y thỏa mãn điều kiện bài toán là

3.

4.

2.

5.

Xem đáp án

Đáp án A

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điện phân (điện cực trơ, hiệu suất 100%) 300 ml dung dịch CuSO4  0,5M với cường độ dòng điện không đổi 2,68 A, trong thời gian t giờ thu được dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào X thấy xuất hiện 45,73 gam kết tủa. Giá trị của t là

0,10

0,12

0,4

0,8

Xem đáp án

Đáp án D

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có các chất sau: C2H5OH, CH3COOH, C6H5ONa (natri phenolat), C6H5NH2  (anilin). Số cặp chất có khả năng tác dụng được với nhau là

2

4

5

3

Xem đáp án

Đáp án D

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

X và Y là hai ancol đều có khả năng hòa tan Cu(OH)2. Đốt cháy một lượng với tỉ lệ bất kỳ hỗn hợp X và Y đều thu được khối lượng CO2 gấp 1,833 lần khối lượng H2O. Nếu lấy 5,2 gam hỗn hợp của X và Y thì hòa tan tối đa m gam Cu(OH)2. Giá trị của m có thể là

5,88

5,54

4,90

2,94

Xem đáp án

Đáp án D

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Muối mononatri của amino axit nào sau đây được dùng làm bột ngọt (mì chính)?

Lysin

Alanin

Axit glutamic

Axit amino axetic

Xem đáp án

Đáp án C

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng: H2→+CO,xt,toX→+CO,xt,toY→+CH3-CH≡CHZ→+NaOHT→propan-2-ol

Biết X, Y, Z, T đều là sản phẩm chính. Công thức cấu tạo thu gọn của X và Z lần lượt là

CH3OH và CH3COOC(CH3)=CH2

CH3OH và CH3COOCH=CHCH3

C2H5OH và CH3COOH

CH3COOH và CH3COOC(CH3)=CH2

Xem đáp án

Đáp án A

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự mô tả nào sau đây không đúng hiện tượng ?

Cho quỳ tím vào dung dịch etylamin thấy dung dịch chuyển sang màu xanh

Cho anilin vào nước brom thấy tạo ra kết tủa màu trắng

Cho propilen vào nước brom thấy nước brom bị mất màu và thu được một dung dịch đồng nhất trong suốt

Nhỏ vài giọt anilin vào dung dịch HCl, thấy anilin tan

Xem đáp án

Đáp án C

C sai vì dẫn xuất CH2Br-CHBr-CH3 ít tan nên dung dịch không phải đồng nhất trong suốt mà sẽ tách lớp.

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét hệ cân bằng hóa học sau xảy ra trong bình kín:

C(rắn)+H2O(hơi)⇄CO(khí)+H2(khí)

Tác động nào sau đây vào hệ (giữ nguyên các điều kiện khác) không làm chuyển dịch cân bằng?

Thêm cacbon

Giảm nhiệt độ của hệ phản ứng

Thêm H2

Giảm áp suất chung của hệ phản ứng

Xem đáp án

Đáp án A

C (rắn) xem như dị thể và không ảnh hưởng tới chuyển dịch cân bằng

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để làm khô, sạch khí NH3 có lẫn hơi nước người ta dùng

Na.

P2O5.

CaO.

H2SO4 đặc.

Xem đáp án

Đáp án C

+ P2O5 và H2SO4 đặc không thỏa mãn vì sau sẽ có phản ứng với NH3

+ Với Na thì lại có tạp chất H2 sinh ra.

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kim loại không tan trong dung dịch HNO3 đặc, nguội là

Zn.

Al.

Cu.

Mg.

Xem đáp án

Đáp án B

Trong chương trình THPT có 3 kim loại không tan trong dung dịch HNO3 đặc, nguội là : Cr, Fe, Al

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất X có công thức đơn giản nhất trùng với công thức đơn giản nhất của glucozơ và phân tử khối bằng ½ phân tử khối của glucozơ. Lấy 9 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được dung dịch Y chỉ có 2 chất tan đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Tổng khối lượng chất tan có trong Y là

11,2 gam

6,8 gam

9,9 gam

13,0 gam

Xem đáp án

Đáp án A