20 đề thi minh họa THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2022 có đáp án ( Đề 9)
40 câu hỏi
Khi thuỷ phân đến cùng protein thu được
β- amino axit.
Axit.
Amin.
α- amino axit.
Khi thuỷ phân đến cùng protein thu được - amino axit.
Chọn đáp án D.
Polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là
poli(ure-fomanđehit).
teflon.
poli(etylen-terephtalat).
poli(phenol-fomanđehit).
Polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là teflon.
nCF2=CF2→to,p,xt−(CF2−CF2)n−
Chọn đáp án B.
Khi thuỷ phân bất kỳ chất béo nào cũng thu được
axit oleic.
axit panmitic.
glixerol.
axit stearic.
Khi thuỷ phân bất kỳ chất béo nào cũng thu được sản phẩm có chứa glixerol. (RCOO)3C3H5+3H2O⇄H+,to3RCOOH+C3H5(OH)3
Thuỷ phân trong môi trường axit→ axit béo + glixerol:
Thuỷ phân trong môi trường kiềm muối của axit béo + glixerol: (RCOO)3C3H5+3NaOH→to3RCOONa+C3H5(OH)3
Chọn đáp án C.
Nếu bỏ qua sự phân li của nước, số loại ion trong dung dịch axit photphoric là bao nhiêu?
2.
3.
4.
5.
Axit H3PO4 là một axit 3 nấc, quá trình phân li trong nước xảy ra theo 3 giai đoạn sau:H3PO4 ⇌H++H2PO4− 1H2PO42−⇌H++HPO42− 2HPO42− ⇌H++PO43− 3
Vậy trong dung dịch H3PO4 tồn tại 4 loại ion: H+,H2PO4−,HPO42−,PO43−.
Chọn đáp án C.
Nếu thuỷ phân không hoàn toàn pentapeptit Gly-Ala-Gly-Val-Ala thì thu được tối đa bao nhiêu đipeptit mạch hở chứa Gly?
1.
2.
3.
4.
Gly−Ala⏟1−Gly−Val⏟2−Ala; Gly−Ala−Gly⏞3−Val−Ala⏞4
Có 4 đipeptit khác nhau được tạo thành là: Gly-Ala (1); Gly-Val(2); Ala-Gly(3); Val-Ala(4)
Trong 4 đipeptit tạo thành có 3 đipeptit chứa Gly là: Gly-Ala (1); Gly-Val(2); Ala-Gly(3)
Chọn đáp án C.
Tơ lapsan thuộc loại
tơ axetat.
tơ visco.
tơ polieste.
tơ poliamit.
Tơ lapsan thuộc loại tơ polieste, được tổng hợp từ axit terephtalic và etylen glicol.
Chọn đáp án C.
Để đo nồng độ cồn (C2H5OH) trong máu, cảnh sát giao thông sử dụng các dụng cụ phân tích có chứa
crom trioxit
đicrom trioxit
crom oxit
đicrom oxit
Cảnh sát giao thông sử dụng các dụng cụ phân tích rượu etylic (dễ bị oxi hoá) có chứa CrO3. Khi tài xế hà hơi thở vào dụng cụ phân tích trên, nếu trong hơi thở có chứa hơi rượu thì hơi rượu sẽ tác dụng với CrO3 màu đỏ thẫm và biến thành Cr2O3 có màu lục thẫm. Dựa vào sự biến đổi màu sắc mà dụng cụ phân tích sẽ thông báo cho cảnh sát biết được mức độ uống rượu của tài xế. Đây là biện pháp nhằm phát hiện các tài xế đã uống rượu khi tham gia giao thông để ngăn chặn những tai nạn đáng tiếc xảy ra.C2H5OH+4CrO3→2Cr2O3+2CO2+3H2O
Chọn đáp án A.
Phương trình hoá học nào sau đây thể hiện cách điều chế Cu theo phương pháp thuỷ luyện? (Biết phản ứng đã xảy ra trong điều kiện thích hợp)
Zn+CuSO4→Cu+ZnSO4
H2+CuO→Cu+H2O
CuCl2→Cu+Cl2
2CuSO4+2H2O→2Cu+2H2SO4+O2
A. Phương pháp thuỷ luyện
B. Phương pháp nhiệt luyện
C, D. Phương pháp điện phân dung dịch.
Chọn đáp án A.
Trong dung dịch, ion CO32- có thể cùng tồn tại với dãy các ion nào sau đây?
NH4+, Na+, K+.
Cu2+, Mg2+, Al3+.
Fe2+, Zn2+, Al3+.
Fe3+, HSO4−.
Điều kiện để các ion có thể cùng tồn tại trong một dung dịch là: Các ion phải không kết hợp được với nhau để tạo thành ít nhất 1 trong các chất bay hơi, chất kết tủa, hoặc chất điện li yếu.
Chọn đáp án A.
Khi nói về CO2, khẳng định nào sau đây không đúng?
Chất khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí.
Chất chủ yếu gây hiệu ứng nhà kính.
Chất không độc nhưng không duy trì sự sống.
Chất khí dùng để chữa cháy, nhất là các đám cháy kim loại.
CO2 là chất khí không màu, khồng mùi, nặng hơn không khí, gây hiệu ứng nhà kính, không độc, không duy trì sự sống, dùng để chữa cháy, trừ các đám cháy kim loại. Các kim loại như Mg, Al có thể cháy trong CO2 (thể hiện tính oxi hoá yếu), phản ứng toả nhiệt mạnh, tạo sản phẩm chứa cacbon. Sau đó, cacbon có thể tiếp tục cháy trong CO2. Phản ứng xảy ra như sau:
2Mg+CO2→toC+2MgO 1CO2+C→to2CO 2
Chọn đáp án D.
Thuỷ phân este X có công thức phân tử là C4H6O2 trong môi trường axit, thu được một hỗn hợp các chất đều tham gia phản ứng tráng gương. Vậy công thức cấu tạo của X là?
CH3COOCH=CH2.
HCOOCH2CH=CH2.
HCOOCH=CHCH3.
CH2=CHCOOCH3.
Công thức cấu tạo của este X đó là: HCOOCH=CHCH3 vì khi thuỷ phân X trong môi trường axit, tạo axit HCOOH và CH3CH2CHO đều có khả năng tham gia phản ứng tráng gươngChọn đáp án C.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Dung dịch saccarozơ phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.
Tinh bột có phản ứng tráng bạc.
Xenlulozơ bị thuỷ phân trong dung dịch kiềm đun nóng.
Glucozơ bị thuỷ phân trong môi trường axit.
A. Đúng, dung dịch saccarozơ phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.
B. Sai, Tinh bột không có phản ứng tráng bạc.
C. Sai, xenlulozơ chỉ bị thuỷ phân trong môi trường axit đun nóng.
D. Sai, glucozơ là monosaccarit nên không bị thuỷ phân trong môi trường axit.
Chọn đáp án A.
Trộn dung dịch chứa x mol AlCl3 với dung dịch chứa y mol NaOH. Để thu được kết tủa thì cần có tỉ lệ
x: y = 1: 4.
x: y < 1: 3.
x: y = 1: 5.
x: y > 1: 4.
Khi Al3+ phản ứng với OH- có thể xảy ra các phản ứng sau:
Al3++3OH−→Al(OH)3↓ 1
Nếu lượng OH- dư →kết tủa sẽ bị hoà tan theo phản ứng sau:
Al(OH)3+OH−→Al(OH)4− 2
Để thu được kết tủa sau phản ứng có 2 trường hợp:
TH1: Chỉ xảy ra phản ứng (1) →3x≥y hay x : y 1 : 3 (*)
TH2: Xảy ra phản ứng (1), (2) và lượng OH- dư < lượng kết tủa Al(OH)3 tạo thành
→x>y−3x↔4x>y hay x : y > 1 : 4 (**).
Kết hợp (*) và (**) x : y > 1 : 4
Chọn đáp án D.
Tiến hành sục khí Cl2 vào dung dịch CrCl3 trong môi trường NaOH. Sản phẩm thu được là
Na2Cr2O7, NaCl, H2O.
Na2CrO4, NaClO3, H2O.
Na[Cr(OH)4], NaCl, NaClO, H2O.
Na2CrO4, NaCl, H2O.
Khí Cl2 oxi hoá trong môi trường OH- theo phản ứng sau:3Cl2+2CrCl3+16NaOH→2Na2CrO4+12NaCl+8H2O
Chọn đáp án D.
Cho 9,125 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 13,6875 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là
5.
8.
7.
4.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:mHCl phaûn öùng=mmuoái−mX=4,5625 gam⇒nHCl=4,562536,5=0,125(mol).
Vì X là amin đơn chức nên suy ra: nX=nHCl=0,125(mol)⇒MX=9,1250,125=73⇒
X là C4H11N.
Các đồng phân của X là:
CH3−CH2−CH2−CH2−NH21; CH3−CH2−CH−CH3 2; I NH2CH3− CH−CH2−NH23; I CH3 CH3 ICH3−C−NH2 4; I CH3CH3−CH2−NH−CH2−CH35; CH3−CH2−CH2−NH−CH3 6; CH3−CH−NH−CH3 7; I CH3 CH3−CH2−N−CH3 8. I CH3Chọn đáp án B.
Hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glicol. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với Na dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được a gam CO2. Giá trị của a là
8,8
6,6
2,2
4,4
CH3−OH+Na→CH3−ONa+1/2H2 x x x/2
C2H4OH2+2Na →C2H4ONa2+H2 y y y
Theo phương trình phản ứng trên ta có: x2+y=nH2=0,1 (mol)
Mặt khác
→BTCnCO2=x+2y=2x2+y⏟nH2=2.0,1=0,2 (mol)→a=8,8 (gam)
Chọn đáp án A.
Dung dịch X chứa hỗn hợp các chất KOH 0,05M, NaOH 0,05M và Ca(OH)2 0,15M. Sục 7,84 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là?
5,0 gam.
15 gam.
35 gam.
40 gam.
Theo đầu bài ta có: ∑nOH−:0,4nCO2:0,35nCa2+:0,15(mol)→nCO32−=nOH−⏟0,4−nCO2⏟0,35=0,05 (mol)
Ca2++CO32−→CaCO3↓0,15>0,05 → 0,05 (mol)→mCaCO3=0,05.100=5,0 (gam)
Chọn đáp án A.
Hiđrocacbon thơm E có công thức cấu tạo như sau
Tên gọi của E theo danh pháp thay thế là
1 – etyl – 3,6 - đimetylbenzen
6 – etyl – 1,4 - đimetylbenzen
2 – etyl – 1,4 - đimetylbenzen
3 – etyl – 1,4 - đimetylbenzen
Đánh số nguyên tử C ở vòng benzen để tổng chỉ số vị trí các nhóm thế nhỏ nhất.

(2 – etyl – 1,4 – đimetylbenzen)Chọn đáp án C.
X là một este hữu cơ đơn chức, mạch hở. Cho một lượng X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được muối có khối lượng bằng khối lượng este ban đầu. X là?
HCOOC2H5.
CH2=CH–COOCH3.
C17H35COO(CH2)16CH3.
CH3COOCH3.
Cách 1:
Este có công thức dạng RCOOR’, muối tạo thành là RCOONa.
Vì số mol este bằng số mol muối, nên tỉ lệ về khối lượng của chúng cũng là tỉ lệ về khối lượng phân tử, theo giả thiết ta có: R+67R+44+R'=4137⇒4R+41R'=675.
Giá trị trung bình của 2 gốc (R và R’) được tính theo biểu thức R¯=6754+41=15.
Nếu có một gốc có khối lượng nhỏ hơn 15 thì đó phải là gốc axit (R).
Chọn R = 1 ⇒R'=16,36 loại. Vậy cả hai gốc R và R’ đều có khối lượng là 15 và đều là CH3–
CTCT của este là CH3COOCH3.
Cách 2:
Vì MRCOONaMRCOOR'=4137>1⇒MNa>MR'⇒R’ là CH3– (15) ⇒Loại A và C.
Ta có MRCOONaMRCOOR'=4137=8274⇒R=15 (CH3−).
Chọn đáp án D.
Cho 11,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được dung dịch X và 5,6 lít khí H2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X (trong điều kiện không có không khí) được m gam muối khan. Giá trị của m là
42.
24.
53,5.
35,5.
nSO42−=nH2=5,622,4=0,25 (mol)→m=mKL+mSO42−=11,5+0,25.96=35,5 (gam).
Chọn đáp án D.
Cho các sơ đồ phản ứng sau:C8H14O4+NaOH→X1+X2+H2OX1+H2SO4→X3+Na2SO4X3+X4→Nilon−6,6+H2O
Phát biểu nào sau đây đúng?
Dung dịch X4 có thể làm quỳ tím chuyển màu hồng.
Nhiệt độ sôi của X2 cao hơn axit axetic.
Nhiệt độ nóng chảy của X1 cao hơn X3.
Các chất X2, X3 và X4 đều có mạch cacbon phân nhánh.
Các phản ứng xảy ra:nHOOCCOOH(X3)+nNH2NH2 (X4)→to−(NHNHCOCO)n−+2nH2O axit ađipic hexametylenñiamin tơ nilon 6,6
NaOOC[CH2]4COONa (X1)+H2SO4→HOOC[CH2]4COOH (X3)+Na2SO4
HOOCCH2[CH2]2CH2COOC2H5+NaOH→NaOOC[CH2]4COONa (X1)+C2H5OH (X2)+H2O
A. Sai, NH2[CH2]6NH2 (X4)làm quỳ tím hoá xanh.
B. Sai, nhiệt độ sôi của C2H5OH (X2) thấp hơn so với CH3COOH.
C. Đúng, NaOOC[CH2]4COONa (X1) là muối chứa liên kết ion nên có nhiệt độ nóng chảy cao hơn
HOOC[CH2]4COOH (X3) chỉ chứa liên kết cộng hoá trị.
D. Sai.
Chọn đáp án C.
Hoà tan hoàn toàn 15,6 gam hỗn hợp Al và Al2O3 vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được dung dịch X và thoát ra V lít H2 (đktc). Cho từ từ đến dư dung dịch H2SO4 loãng vào X thì thấy lượng H2SO4 phản ứng tối đa là 0,9 mol, đồng thời thu được 69,9 gam kết tủa. Giá trị của V là
13,44
6,72
10,08
8,96
Ta có hệ phương trình:Al:aAl2O3:b⏟15,6 gam→Ba(OH)2Ba2+OH−AlO2−→H2SO4:0,9Al2SO43BaSO4:0,3
→BTNT(S)nAl2(SO4)3=0,9−0,33=0,2⇒nAl3+=2.0,2=0,4 mol
27a+102b=15,6a+2b=0,4⇒a=0,2b=0,1 (mol) →BTEnH2=1,5nAl=1,5.0,2=0,3 (mol)⇒V=22,4.0,3=6,72 (lit).Chọn đáp án B.
Điện phân dung dịch AgNO3 (điện cực trơ) trong thời gian 20 phút, thu được 0,54 gam Ag ở catot. Sau đó để làm kết tủa hết ion Ag+ còn lại trong dung dịch sau điện phân cần dùng 30 ml dung dịch NaCl 0,5M. Cường độ dòng điện và khối lượng AgNO3 ban đầu tương ứng là?
0,402 A và 3,40 gam.
0,402 A và 4,30 gam.
0,420 A và 4,30 gam.
0,420 A và 3,40 gam.
Số electron trong quá trình điện phân là: ne=nAg=0,005 (mol)
Cường độ dòng điện đã dùng là: I=96500.0,00520.60=0,402(A)
Mặt khác: ∑nAg+=nAg+nAgCl=0,005+0,03.0,5=0,02(mol)→mAgNO3=3,4 (gam).Chọn đáp án A.
Cho m gam tinh bột lên men thành C2H5OH với hiệu suất 81%, hấp thụ hết lượng CO2 sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 được 55 gam kết tủa và dung dịch X. Đun nóng dung dịch X lại có 10 gam kết tủa nữa. Giá trị m là
75 gam.
125 gam.
150 gam.
225 gam.
Phương trình phản ứng:
CO2+CaOH2→CaCO3+H2O 1mol 0,55 ←0,55 2CO2+Ca(OH)2→Ca(HCO3 )2 2mol 0,2 ←0,1
Ca(HCO3)2→toCaCO3+CO2+H2O 3mol 0,1 ← 0,1
C6H12O6→leân men röôïu2C2H5OH+2CO2 4mol 0,375 ← 0,75
(C6 H10O5)n+nH2O→xtnC6H12O6 5mol 0,375n ← 0,375
Theo giả thiết ta thấy khi CO2 phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 thì tạo ra cả hai loại muối là CaCO3 và Ca(HCO3)2. Từ các phản ứng (1), (2), (3), (4), (5) suy ra:
n(C6H10O5)n=0,375nmol.
Vậy khối lượng tinh bột tham gia phản ứng với hiệu suất 81% là:
mC6H10O5=162n.0,375n.81%=75 (gam).
Chọn đáp án A.
Valin là một loại amino axit thiết yếu, cần được cung cấp từ nguồn thực phẩm bên ngoài, cơ thể không tự tổng hợp được. Khi cho 1,755 gam valin hoà tan trong nước thu được dung dịch X. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với 15 ml dung dịch NaOH có nồng độ C (mol/l). Giá trị của C là
1M.
0,5M.
2M.
1,5M.
nValin=1,755117=0,015 mol
Valin là amino axit trong phân tử có 1 nhóm –COOH.
Phương trình phản ứng: −COOH+NaOH→−COONa+H2O
Mol: 0,015 → 0,015
Vậy nồng độ mol của dung dịch NaOH là 0,0150,015=1M.
Chọn đáp án A.
Đun nóng m gam một hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O), mạch không phân nhánh với dung dịch chứa 11,2 gam KOH đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch A, để trung hoà dung dịch KOH dư trong A cần dùng 80 ml dung dịch HCl 0,5M. Làm bay hơi hỗn hợp sau khi trung hoà một cách cẩn thận, người ta thu được 7,36 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức Y và 18,34 gam hỗn hợp hai muối Z. Giá trị của m là
14,86 gam.
16,64 gam.
13,04 gam.
13,76 gam.
Trong phản ứng trung hoà: nH2O=nHCl=0,04 mol⇒mHCl=0,04.36,5=1,46 gam, mH2O=0,04.18=0,72 gam.
Sơ đồ phản ứng:
X+KOH+HCl→Y+Z+H2O
gam m 11,2 1,46 7,36 18,34 0,72
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:m=7,36+18,34+0,72−11,2−1,46=13,76 (gam).
Chọn đáp án D.
Dẫn V lít (đktc) hỗn hợp X gồm axetilen và hiđro có khối lượng là m gam đi qua ống sứ đựng bột niken nung nóng, thu được khí Y. Dẫn Y vào lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 12 gam kết tủa. Khi đi ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với 16 gam brom và còn lại khí Z. Đốt cháy hoàn toàn khí Z thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O. Giá trị của V là
11,2.
13,44.
5,60.
8,96.
XC2H2H2⏟m (gam)→Ni,toC2H4C2H6C2H2(dö)H2(dö)→+AgNO3/NH3KhíC2H4C2H6H2 (dö)C2Ag2↓:0,05→−C2H4+Br2:0,1ZC2H6H2 (dö)→+O2CO2:0,1H2O:0,2.
Ta có:C2H2 (dö)=nC2Ag2↓=12240=0,05 (mol); C2H4=nBr2=16160=0,1 (mol) →BTH2nC2H2(bñ)+2nH2(bñ)=2nC2H2(dö)+4nC2H4+2nH2O →nC2H2(bñ)+nH2(bñ)⏟nX=nC2H2(dö)⏟0,05+2nC2H4⏟2.0,1+nH2O⏟0,25=0,5 (mol)→VX=11,2(l)
Chọn đáp án A.
Hỗn hợp X gồm Ala-Ala, Gly-Ala, Ala-Gly, Ala-Ala-Val-Ala và Ala-Val-Val-Ala. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với lượng vừa đủ NaOH, đun nóng thu được m+29,7 gam hỗn hợp muối của các amino axit. Mặt khác nếu đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu được 63,616 lít CO2 (đktc) và 49,32 gam H2O. Giá trị gần đúng của m là
72,30
72,16
74,01
73,76
nCO2:2,84 (mol); nH2O:2,74 (mol); nO2(ñoát):x (mol); nN2:y (mol)
Sơ đồ phản ứng đốt cháy: X+O2→CO2+H2O+N2
nO2=1,5.(nCO2−nN2)↔x=1,5(2,84−y) (1)
→BTOnO (trong X)=2.2,84+2,74−2x=8,42−2x
Phản ứng thuỷ phân: X+NaOH→RNO2Na+H2O
→BTNnNaOH=2y
→BTOnH2O=nO (X)+nO (NaOH)−n(O)RNO2Na=(8,42−2x)+2y−4y=8,42−2x−2y
→BTKLm+2y.40=m+29,7+18.(8,42−2x−2y) (2)
Từ (1)(2) →x=3,585; y=0,45→m=72,16 (gam)
Chọn đáp án B.
Hoà tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y nX=nY vào nước thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho dung dịch KOH dư vào V lít dung dịch Z, đun nóng thu được n1 mol khí.
Thí nghiệm 2: Cho dung dịch H2SO4 dư vào V lít dung dịch Z, thu được n2 mol khí không màu hoá nâu ngoài không khí, là sản phẩm khử duy nhất.
Thí nghiệm 3: Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào V lít dung dịch Z, thu được n1 mol kết tủa.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n1 = 6n2. Hai chất rắn X, Y lần lượt là?
(NH4)2SO4 và Fe(NO3)2.
NH4NO3 và FeCl3
NH4NO3 và FeSO4
NH4Cl và AlCl3
Thí nghiệm 1 và 3 thu được cùng 1 số mol nên loại NH4Cl và AlCl3.
Thí nghiệm 2 có sinh ra khí NO nên loại NH4NO3 và FeCl3.
Vì n1 = 6n2 → Chọn (NH4)2SO4 và Fe(NO3)2.(NH4)2SO4+2KOH→K2SO4+2NH3+2H2O
Fe(NO3)2+2KOH→Fe(OH)2+2KNO3.
9Fe(NO3)2+6H2SO4→2Fe2(SO4)3+3NO+5Fe(NO3)3+6H2O.
(NH4)2SO4+Ba(OH)2→BaSO4+2NH3+2H2O
Fe(NO3)2+Ba(OH)2→Fe(OH)2+Ba(NO3)2.
Chọn đáp án A.
Cho các phát biểu sau:
(a) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.
(b) Các loại bật lửa ga thông dụng trên thị trường chứa nguyên liệu chủ yếu là khí metan hoá lỏng
(c) Bậc của amin là bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin.
(d) Để hạn chế vị tanh của cá, khi nấu canh cá người ta nấu với các loại có vị chua như me, sấu, khế…
(e) Có thể phân biệt len (lông cừu) và “len” (tơ nitron) bằng cách đốt.
Số phát biểu đúng là?
4.
5.
3.
2.
(a). Đúng.
(b). Sai, các loại bật lửa ga thông dụng trên thị trường chứa nguyên liệu chủ yếu là khí butan hoá lỏng.
(c). Sai, bậc của amin được tính bằng số nguyên tử hiđro trong phân tử NH3 bị thế bởi gốc hiđrocacbon.
(d). Đúng, mùi tanh của cá (đặc biệt là cá mè) là do hỗn hợp một số amin (nhiều nhất là trimetylamin) và một số chất khác gây nên. Khi nấu canh cá người ta thường cho chất chua. Các amin tanh trong cá là nhóm những chất có chứa bazơ, khi kết hợp với axit hữu cơ có trong các chất chua thường là axit axetic, axit lactic (giấm, mẻ, khế, cà chua, dọc, tai chua, sấu…) sẽ tạo thành các muối tương ứng và nước, do vậy cá sẽ bớt tanh hoặc hết mùi tanh.
(e). Đúng, len lông cừu có bản chất protein, khi đốt cháy bị phân huỷ tạo ra mùi khét. Len (tơ nitron) khi cháy không tạo ra mùi khét. Vì vậy đốt cháy hai loại sợi len đó, có thể phân biệt được chúng.
Chọn đáp án C.
Các hiđroxit: NaOH, Al(OH)3, Fe(OH)3, Ba(OH)2 được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. Kết quả thí nghiệm của X, Y, Z, T được ghi ở bảng sau:
| X | Y | Z | T |
Tính tan | Tan | Không tan | Không tan | Tan |
Phản ứng với NaOH | Không xảy ra phản ứng | Không xảy ra phản ứng | Có xảy ra phản ứng | Không xảy ra phản ứng |
Phản ứng với Na2SO4 | Không xảy ra phản ứng | Không xảy ra phản ứng | Không xảy ra phản ứng | Phản ứng tạo kết tủa trắng |
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
NaOH, Al(OH)3, Fe(OH)3, Ba(OH)2.
NaOH, Fe(OH)3, Al(OH)3, Ba(OH)2.
Ba(OH)2, Fe(OH)3, Al(OH)3, NaOH.
Ba(OH)2, Al(OH)3, Fe(OH)3, NaOH.
T tạo kết tủa với Na2SO4 →T là Ba(OH)2.
Theo đầu bài trong dãy có 2 hiđroxit tan trong nước là: NaOH và Ba(OH)2 → X: NaOH
Y là Fe(OH)3 không phản ứng với NaOH, còn Z là Al(OH)3 có phản ứng với NaOH.
Chọn đáp án B.
Một học sinh lắp đặt dụng cụ thí nghiệm như hình
dưới đây từ các chất X, Y để điều chế khí Z.
Phản ứng hoá học thoả mãn thí nghiệm trên là?
CaSO3+2HCl→toCaCl2+SO2+H2O.
CuO+CO→toCu+CO2.
2C+Fe3O4→to3Fe+2CO2.
Fe2O3+3H2→to2Fe+3H2O.
Với điều kiện thí nghiệm X ở dạng khí, Y dạng rắn, Z dạng khí làm vẩn đục nước vôi trong chỉ có phản ứng B là phù hợp.
Chọn đáp án B.
Tiến hành các thí nghiệm sau
(a) Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch BaCl2.
(b) Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch H2S.
(c) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch H3PO4.
(d) Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Fe(NO3)2.
(e) Cho dung dịch AlCl3 vào dung dịch H2S.
Sau khi thí nghiệm kết thúc, số trường hợp thu được kết tủa là
2.
3.
5.
4.
(a) NH3 không tác dụng với BaCl2.
(b) 2FeCl3+H2S→2FeCl2+S↓+2HCl
(c) AgNO3 không tác dụng với H3PO4, do giả sử phản ứng xảy ra thì Ag3PO4 tan ngay trong HNO3 tạo thành nên phản ứng giữa AgNO3 và H3PO4 coi như không xảy ra.
(d) AgNO3+Fe(NO3)2→Fe(NO3)3+Ag↓
(e) AlCl3 không tác dụng với H2S.
Chọn đáp án A.
Dung dịch X chứa hỗn hợp muối KCl a mol và CuSO4 b mol (trong đó a < 2b). Tiến hành điện phân dung dịch với điện cực trơ với thời gian t giây. Giả thiết thể tích dung dịch không đổi trong quá trình điện phân. Giá trị pH của dung dịch biến đổi theo đồ thị nào sau đây?

Hình 2.
Hình 4.
Hình 1.
Hình 3.
Theo đề ta có: a < 2b nên KCl điện phân hết còn CuSO4 dư.
Catot:Cu2++2e→Cu Anot:2Cl−→Cl2+2e2H2O→4H++O2+4e
+ Quá trình 1: pH của dung dịch không đổi
+ Quá trình 2: [H+] tăng ⇒ pH giảm.
Chọn đáp án D.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư.
(2) Cho bột Zn vào lượng dư dung dịch HCl.
(3) Dẫn khí H2 dư qua ống sứ chứa bột CuO nung nóng.
(4) Cho Ba vào lượng dư dung dịch CuSO4.
(5) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là
3.
2.
1.
4.
1Mg+Fe2(SO4)3→MgSO4+2FeSO4
2Zn+2HCl→ZnCl2+H2
3H2+CuO→toCu+H2O
4B.+CuSO4+2H2O→BaSO4+Cu(OH)2+H2
5Fe(NO3)2+AgNO3→Fe(NO3)3+Ag
Chọn đáp án B.
Cho m gam peptit X (mạch hở) phản ứng vừa đủ dung dịch NaOH đun nóng, thu được dung dịch Y chứa (m + 11,1) gam hỗn hợp muối natri của Gly, Ala và Val. Cô cạn Y được chất rắn Z, đem đốt cháy hoàn toàn Z thu được 15,9 gam Na2CO3. Nếu cho m gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, sau phản ứng dung dịch thu được đem cô cạn được 36,25 gam hỗn hợp muối T. Cho các phát biểu sau:
(1) X là hexapeptit (3) Phân tử khối của X là 416 (5) % khối lượng muối clorua của Gly trong T là 46,4% | (2) Giá trị của m = 20,8 gam (4) Trong X chỉ có 1 gốc Ala |
Số phát biểu đúng là
4
3
2
5
Định hướng tư duy giải toán
· →BTKLnH2O=0,05→XC2H3NO:0,3molCH2H2O:0,05mol→N=6(hexa)
· →BTKLm+0,3.36,5+0,05.5.18=36,25→m=20,8→MX=416
· →nCH2=0,2→X:(Gly)4AlaVal→%mGlyHCl=61,52%
Chọn đáp án A.
Cho m1 gam hỗn hợp X chứa Al, Fe(NO3)2 và 0,1 mol Fe3O4 tan hết trong dung dịch chứa 1,025 mol H2SO4. Sau phản ứng thu được 5,04 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí trong đó có một khí hoá nâu ngoài không khí và dung dịch Z chỉ chứa các muối sunfat trung hoà. Biết tỷ khối của Y so với H2 là 31/3. Cho một lượng vừa đủ BaCl2 vào Z sau khi các phản ứng xảy ra xong cho tiếp AgNO3 dư vào thì thu được m2 gam kết tủa. Biết các phản ứng hoàn toàn. Giá trị của tổng m1 + m2 là:
334,0 gam.
533,0 gam.
628,2 gam.
389,2 gam.
Định hướng tư duy giải toán
§ YNO:0,15H2:0,075→H+NH4+:0,05→BT NFe(NO3)2:0,1→BTeAl:0,4→m1=52(gam)
m2BaSO4:1,025AgCl:1,025.2=2,05 (mol)Ag:0,1.3+0,1=0,4→m2=576,2→m1+m2=628,2 (gam)
Chọn đáp án C.
X, Y là hai axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở (trong mỗi phân tử X, Y chứa không quá 2 liên kết và 50 < MX < MY); Z là este được tạo bởi X, Y và etylen glicol. Đốt cháy 13,12 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 0,5 mol O2. Mặt khác, cho 0,36 mol E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,1 mol Br2. Nếu đun nóng 13,12 gam E với 200 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp F gồm a gam muối P và b gam muối Q (MP < MQ). Tỉ lệ a: b gần nhất với giá trị nào sau đây?
2,0.
3,0.
3,5.
2,5.
Dựa vào tỉ lệ mol của Br2 và hỗn hợp E → E chứa 1 axit cacboxylic no và 1 axit cacboxylic không no (có 1 liên kết C=C).
Ta có: CO2:x molH2O:y mol→44x+18y=13,12+0,5.32→BT:O2x+y=2nKOH+0,5.2⇒x=0,49y=0,42
Giả sử X là axit cacboxylic no
Đặt
X:a molY:b molZ:c mol→a+b+2c=0,2b+2c=0,49−0,42k.(a+b+c)=0,36k(b+c)=0,1⇒a=0,13b=0,03c=0,02⇒CE¯=2,72⇒
⇒X là CH3COOH
→BT:C0,13.2+0,03.CY+0,02.(CY+2+2)=0,49⇒CY=3⇒
⇒Y là CH2=CHCOOH
Muối thu được gồm CH3COOK (0,15 mol) và CH2=CHCOOK (0,05 mol) ⇒ a: b = 2,67.
Chọn đáp án D.
Hoà tan hoàn toàn 11,2648 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe(NO3)2 và Al vào dung dịch HCl vừa đủ. Sau phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch Y có chứa 24,2348 gam muối và thoát ra 0,672 lít hỗn hợp khí Z (dZ/H2=29/3) gồm 2 khí không màu, đều nhẹ hơn không khí. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 72,2092 gam kết tủa. % khối lượng muối FeCl3 trong hỗn hợp muối là.
33,526%
52,636%
32,453%
30,083%
XFeFe(NO3)2Al⏟11,2648(gam)→+HClYFe2+Fe3+NH4+:a (mol)→+AgNO3↓AgClAg⏟(72,2092 gam)Al3+Cl−ZN2:0,02H2:0,01(mol)+H2OTa có các phản ứng sau: 12H++2NO3−+10e→N2+6H2O0,24 0,02 0,12
10H++NO3−+8e→NH4++3H2O10a a 3a mol
2H++2e→H2↑0,02 0,01 mol
→nHCl=0,26+10a=nCl−=nAgCl
→nH2O=0,12+3a
Bảo toàn khối lượng: 11,2468+36,5.(0,26+10a)=24,2348+0,02.28+0,01.2+18.(0,12+3a)
→a=0,02→nCl−=0,26+10a=0,46=nAgCl
nAg=72,2092−0,46.143,5108=0,0574 (mol)
Fe2++Ag+→Ag+Fe3+→nFe2+=nAg=0,0574 (mol)
Bảo toàn điện tích dung dịch Y: 2nFe2++3nFe3++nNH4++3nAl3+=nCl−
→3nFe3++3nAl3+=0,3252 mol1
mmuoi=56.nFe3++56.nFe2++18.nNH4++27.nAl3++35,5.nCl−
→56.nFe3++27.nAl3+=4,33042
Giải (1), (2) →nFe3+=0,0484nAl3+=0,06(mol)→%mFeCl3=0,0484.162,524,2348.100%=32,453%
Chọn đáp án C.
Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, FeCO3, Cu(NO3)2 vào dung dịch chứa H2SO4 và 0,045 mol NaNO3, thu được dung dịch Y chỉ chứa 62,605 gam muối trung hoà và 3,808 lít (đktc) hỗn hợp Z (trong đó có 0,02 mol H2, NO, CO2). Tỉ khối của Z so với O2 bằng 19/17. Thêm dung dịch NaOH 1M vào Y đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất là 31,72 gam thì vừa hết 865 ml. Mặt khác, cho Y tác dụng vừa đủ với BaCl2, sau đó cho tiếp tục lượng dư AgNO3 vào thu được 256,04 gam kết tủa. Thành phần phần trăm về khối lượng của kim loại Fe trong hỗn hợp X gần nhất với?
20,17%.
27,00%.
21,35%.
21,84%.
Mg,Fe,FeCO3,Cu(NO3)2⏟m(g) X+H2SO4,NaNO3⏞0,045 mol⏟dung dòch hoãn hôïp→Mg2+,Fea+,Cu2+,Na+⏞0,045 mol,NH4+,SO42−⏟62,605(g) Y+H2⏞0,02 mol,CO2,NO⏟0,17 mol hoãn hôïp Z
- Cho Mg2+,Fea+,Cu2+,NH4+,SO42−⏟62,605(g) Y→NaOHFe(OH)a,Cu(OH)2,Mg(OH)2⏟31,72(g)↓+Na2SO4
⇒anFea++2nMg2++2nCu2++nNH4+=nNaOH=0,865 1→BTDT(Y)nH2SO4=nSO42−=0,455 mol⇒m↓max=56nFea++24nMg2++64nCu2++17nOH−−nNH4+→56nFea++24nMg2++64nCu2+=17,015+17nNH4+
- Ta có: mY=56nFea++24nMg2++64nCu2++23nNa++18nNH4++96nSO42−→62,605=17,015+17nNH4++23.0,045+18nNH4++96.0,455→nNH4+=0,025(mol)
→BT:HnH2O=2nH2SO4−4nNH4+−2nH22=0,385 mol→BTKLmX=mY+mZ+18nH2O−85nNaNO3−98nH2SO4=27,2(gam)
- Khi cho Y tác dụng lần lượt với các dung dịch BaCl2 và AgNO3 thì thu được kết tủa gồm:nBaSO4=nSO42−=nBa2+=0,455 molnAgCl=2nBaCl2=0,91 mol⇒nAg=nFe2+=m↓−233nBaSO4−143,5nAgCl108=0,18 (mol)
- Khí Z chứa các khí H2 (0,02 mol), CO2 (0,11 mol), NO (0,04 mol).
→BT:NnCu(NO3)2=0,5(nNO+nNH4+−nNaNO3)=0,01 mol.
Từ (1) →3nFe3++2nMg2+=0,46 2
Và 24nMg2++56nFe3+=6,72 3. Từ (2), (3) ta suy ra: nFe3+:0,06nMg2+:0,14 (mol)
⇒nFe(X)=(nFe3++nFe2+)−nFeCO3⏟nCO2=0,06+0,18−0,11=0,13 (mol).
Vậy %mFe=0,13.5627,2.100%=26,76%.
Chọn đáp án B.

