Tổng hợp 25 đề thi thử thpt quốc gia môn Toán cực hay, chọn lọc có lời giải (Đề số 11)
50 câu hỏi
Cho hàm số y = Diện tích của tam giác có ba đỉnh là ba điểm cực trị của đồ thị hàm số đã cho là
S = 4
S = 8
S = 2
S = 1
Đáp án C
Ta có: y’ = 8x3 – 8x
ð y’ = 0 ó x = 0 hoặc x = 1 hoặc x = -1
Ta có bảng biến thiên:
Vậy các điểm cực trị của hàm là: (-1;1), (0;3) và (1;1)
Theo công thức tính diện tích tam giác, ta có:
Trong đó
Vậy diện tích tam giác tạo bởi 3 điểm cực trị của đồ thị hàm số là 2
Hàm số đồng biến trên khoảng:
Đáp án C
Ta có: y’ = -3x2 + 3
ð y’ = 0 ó x = -1 hoặc x = 1
Ta có bảng biến thiên:
Hàm số có tập xác định là
Cho hàm số xác định và có đạo hàm trên Đạo hàm của hàm số là có đồ thị như hình dưới
Khẳng định nào sau đây là khẳng định sai:
Hàm số nghịch biến trên khoảng
Hàm số đạt cực tiểu tại x=1
Hàm số đồng biến trên khoảng
Hàm số đạt cực tiểu tại x= -2
Đáp án B
Dễ thấy y’ = 0 tại x = -2 và x = 1
Lại thấy y’ < 0 trên khoảng (-∞;2) và y’ ≥ 0 trên khoảng (-2;+∞)
Từ đó ta có bảng biến thiên
Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào sai:
Khối tứ diện là khối đa diện lồi
Khối hộp là khối đa diện lồi
Lắp ghép hai khối hộp sẽ được một khối đa diện lồi
Khối lăng trụ tứ giác là khối đa diện lồi
Đáp án C
Cho hình chóp S.ABC có SA=3,SB=4,SC=5, Thể tích của khối chóp S.ABC là:
5
Đáp án A
Ta chuẩn hóa các cạnh SA, SB, SC của hình chóp về độ dài là 1
Lưu ý: việc chuẩn hóa phải đảm bảo các thông số về góc của bài toán không bị thay đổi
Gọi M là trung điểm AC, N là trung điểm AB, H là tâm đường tròn ngoại tiếp ∆ABC
Vì hình chóp có SA = SB = SC
=> Hình chiếu của S trên (ABC) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác
Xét ∆SAB, ta có:
Xét ∆ABC, ta có:
Ta có:
Xét ∆ASH, ta có:
Vậy
Lại có:
Vậy
Đồ thị hàm số y = cắt trục hoành tại mấy điểm:
4
3
2
1
Đáp án B
Số điểm đồ thị cắt trục hoành -> Số nghiệm phương trình:
ó x = 1 hoặc = 0
Xét hàm số: f(x) =
Ta có: f’(x) = 3x2 – 4x
ð y’ = 0 ó x = 0 hoặc x =
Ta có bảng biến thiên
Vậy đường x = 0 giao với đồ thị hàm số f(x) = tại 3 điểm phân biệt
Ta lại có f(1) = 0
ð x = 1 là nghiệm phương trình = 0
Vậy đồ thị cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt
Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [-2;2] là
0
Đáp án C
Ta có: y’ = 3x2 – 10x + 7
ð y’ = 0 ó x = 1 hoặc x =
Xét các giá trị sau:
f(1) = 0
f( ) =
f(-2) = -45
f(2) = -1
Dễ thấy hàm số có giá trị nhỏ nhất là -45 tại x = -2 trên đoạn [-2;2]
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại M(4;7) cắt hai trục tọa độ tại A, B. Diện tích của tam giác OAB là (O là gốc tọa độ):
Đáp án D
Ta có: y’ =
ð y’(4) = -5
Phương trình đường tiếp tuyến tại M là: y = -5x + 27
Vậy phương trình cắt Ox, Oy lần lượt tại 2 điểm: A( ; 0), B(0;27)
Ta có: SOAB =
Cho lăng trụ tam giác ABC.A’B’C’ có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A, A'A=A'B=A'C=BC=2a (a>0)
Đáp án B
Gọi M là trung điểm BC
Vì các cạnh AA’ = A’B = A’C
ð Hình chiếu của A’ trên (ABC) là tâm đường tròn ngoại tiếp ∆ABC
ð A’M (ABC)
Xét ∆A’BC, ta có: A’M =
Xét ∆ABC, ta có: AB = AC =
Vậy
Đáp án D
Rút gọn biểu thức có kết quả là:
Đáp án A
Cho hàm số khẳng định nào sau đây là đúng:
Hàm số có giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trên tập xác định
Hàm số chỉ có giá trị nhỏ nhất trên tập xác định
Hàm số chỉ có giá trị lớn nhất trên tập xác định
Hàm số không có giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trên tập xác định
Đáp án A
Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có SA=a , Người ta muốn trang trí cho hình chóp bằng một dây đèn nháy chạy theo các điểm A, M, N rồi quay lại A (đúng một vòng) như hình bên dưới. Độ dài ngắn nhất của dây đèn nháy là:
Đáp án B
Trải hình ra ta thu được:
Dễ thấy AM + MN + NA đạt giá trị nhỏ nhất khi A, M, N, A thẳng hàng
Lại có S.ABC là hình chóp tam giác đều
ð ∆SAB = ∆SBC = ∆SAC (c.c.c)
AM + MN + =
Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là:
Đáp án B
Với giá trị nào của m thì hàm số đồng biến trên
Đáp án D
Ta có: y’ = 3x2 – 6mx + 3
Hàm đồng biến trên R -> y’ ≥ 0 ∀x ϵ D=R
<->3x2 – 6mx + 3 ≥ 0
m2 – 1 ≤ 0
-1 ≤ m ≤ 1
Xét m = 1, ta có: y’ = 3x2 – 6x + 3
ð y’ = 0 x = 1
Xét m = -1, ta có: y’ = 3x2 + 6x + 3
ð y’ = 0 x = 1
Vậy tập giá trị m thỏa mãn yêu cầu đề bài là: -1 ≤ m ≤ 1
Cho đồ thị hàm số Phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C) tại M(2;4) là:
Đáp án C
Ta có: y’ = 3 – 3
ð y’(2) = 9
ð Phương trình đường tiếp tuyến tại M(2;4) là:
y = 9(x – 2) + 4 = 9x – 14
Khối đa diện mười hai mặt đều là khối đa diện đều loại:
{3;3}
{5;3}
{3;5}
{4;3}
Đáp án B
Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn [3;5] là
Đáp án D
Ta có: y’ =
Dễ thấy hàm số nghịch biến trên (-∞;2) và (2;+∞)
ð Hàm có giá trị lớn nhất là 2 tại x = 5 trên đoạn [3;5]
Cho Biểu thức được viết dưới dạng lũy thừa với số mũ hữu tỉ a' có kết quả là:
Đáp án D
Cho lăng trụ tam giác ABC.A’B’C’ có thể tích là V. Gọi M, N là trung điểm của AB và CC'. Thể tích khối tứ diện B’MCN tính theo V là:
Kẻ MM’ // AA’
Xét hình chóp B.MM’C’C, ta có:
Dễ thấy
Lại có
Thể tích khối chóp tam giác đều có tất cả các cạnh bằng a
Đáp án C
Gọi O là trọng tâm ∆ABC
Kẻ BH AC
Vì SABC là tứ diện đều => SO (ABC)
Vì ∆ABC đều => BO = BH =
Xét ∆SBO vuông tại O
-> SO=
Với giá trị nào của m thì hàm số đồng biến trên khoảng
Đáp án D
Hàm số đồng biến trên khoảng (2;+∞)
y’ ≥ 0 ∀ x ϵ D(2;+∞)
Ta có: (-m; +∞) = D (2;+∞)
ð m ≥ -2
Ta có: y’ =
ð y’ ≥ 0 m ≥ hoặc m ≤ -
Vậy tập giá trị m thỏa mãn đề bài là: m ≥ hoặc -2 ≤ m ≤ -
Hàm số có số điểm cực trị là:
2
3
1
4
Đáp án C
Ta có: y’ = 4x3 + 2x
ð y’ ≥ 0 x = 0
Ta có bảng biến thiên
Vậy hàm số chỉ có duy nhất 1 cực trị
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A, SA vuông góc với đáy, góc giữa SC và mặt đáy bằng Thể tích của khối chóp S.ABC là:
Đáp án A
Dễ thấy = SAC (vì SA (ABC))
ð SA = AC.tan60° = a
Ta có:
Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là:
y = -1
y = 2
y = -3
Đáp án B
Với giá trị nào của m thì hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định của nó
Cho hình chóp S.ABCcó đáy ABC là tam giác đều cạnh AB = a(a > 0) Mặt bên SAB là tam giác vuông cân tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đáy. Thể tích khối chóp S.ABC là:
Đáp án A
Xét ∆SAB, ta có: SA = SB =
ð SH =
Vậy
Số cạnh của khối bát diện đều là
12
20
8
6
Đáp án A
Hàm số nghịch biến trên các khoảng:
Đáp án D
Dễ thấy hàm số là hàm phân thức bậc nhất
ð Hàm đơn điệu trên từng khoảng xác định của hàm số (-∞;1) và (1;+∞)
Lưu ý: Hàm đơn điệu trên từng khoảng chứ không phải R\{1}
Với giá trị nào của m thì hàm số đồng biến trên khoảng
Đáp án C
Ta có: y’ = 3x2 + 2(m+1)x – (3m+2)
Hàm số đồng biến trên khoảng (0;1)
3x2 + 2(m+1)x – (3m+2) ≥ 0 ∀ x ∈ (0;1)
∀ x ∈ (0;1)
Xét hàm số: g = D =(0;1)
Ta có: g’ =
ð g’ = 0 (không thoản mãn)
Ta có bảng biến thiên
Vậy với m hàm số đồng biến trên khoảng (0;1)
Tìm m để phương trình có 3 nghiệm phân biệt:
Đáp án C
Xét y = 2x3 – 3x2 + 1
Ta có: y’ = 6x2 – 6x
ð y’ = 0 x = 0 hoặc x = 1
Ta có bảng biến thiên
Số nghiệm phương trình đã cho m = 2x3 – 3x2 + 1
= Số giao điểm của đồ thị hàm số y = 2x3 – 3x2 + 1 và đường thẳng y = m
-> 0<m<1
Cho Tính theo a ta được kết quả là:
Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D có AC' = a (a>0) Thế tích của khối lập phương đó là
Đáp án B
Hàm số có số điểm cực trị là:
2
1
4
3
Đáp án D
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A , D , AD = DC = a , AB = 2a (a > 0) Hình chiếu của S lên mặt đáy trùng với trung điểm I của AD. Thể tích khối chóp S.IBC biết góc giữa SC và mặt đáy bằng
Đáp ván A
Vì I là hình chiếu của S trên (ABCD)
Vậy
Hàm số có giá trị lớn nhất trên [0;1] bằng 2 khi
Đáp án A
Cho hình chóp S.ABCDcó đáy ABCD là hình thang đáy AB,AB=2DC Gọi M, N là trung điểm của SA và SD. Tính tỉ số thể tích của hai hình chóp
Đáp án B
Tìm m để phương trình có 8 nghiệm phân biệt
Đáp án D
Xét hàm y =
y’ = 4x3 – 10x
y’ = 0 ó x = 0 hoặc x =
Ta có bảng biến thiên
Ta có bảng biến thiên hàm y = ||
Vậy phương trình có 8 nghiệm ó đường y = m giao đồ thị hàm số y = || tại 8 điểm phân biệt
Cho hàm số Với giá trị nào của m thì đồ thị hàm số trên có 3 điểm cực trị A,B,C,() sao cho bốn điểm O, B, A, C là bốn đỉnh của một hình thoi:
1
0
2
Cho hàm số y = f (x) xác định, liên tục trên và có bảng biến thiên
Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?
Hàm số có giá trị cực tiểu bằng -2 và giá trị cực đại bằng 2
Hàm số có đúng một cực trị
Hàm số có giá trị lớn nhất bằng 2 và giá trị nhỏ nhất bằng -2
Hàm số đạt cực đại tại x = -1 và đạt cực tiểu tại x = 2
Đáp án A
Cho lăng trụ tam giác ABC.A’B’C’ có đáy ABC là tam giác đều cạnh AB=a,AA'=2a . Hình chiếu của 'A lên mặt phẳng (ABC) trùng với trọng tâm tam giác ABC. Thể tích khối lăng trụ ABC.A’B’C’ là:
Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh AB = a (a>0) Góc giữa mặt bên và mặt đáy bằng Tính thể tích khối chóp S.ABCD:
Đáp án D
Giả sử ta có hệ thức Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?
Tìm tất cả các giá trị của m sao cho đồ thị hàm số có 2 tiệm cận ngang
Không có giá trị nào của m
Đáp án C
Dễ thấy với m < 0 thì hàm không có tiệm
cận ngang vì x không tiến đến ∞
Với m = 0, hàm có dạng y = x + 1 và cũng
không có tiệm cận ngang
Với m > 0, ta có:
Xét
Lại có
Hàm có 2 tiệm cận ngang
Tính theo
Cho Khi đó giá trị của biểu thức là
Tìm m để phương trình có 2 nghiệm phân biệt
Đáp án A
Xét hàm y =
Ta có: y’ = 4x3 – 4x
y’ = 0 x = 0 hoặc x = -1 hoặc x = 1
Ta có bảng biến thiên
Số phương trình có 2 nghiệm phân biệt
bằng số giao điểm giữa đồ thị hàm số y = và đường thẳng y = m
ð m = -4 hoặc m > -3
Hàm số có tập xác định là
Đáp án B
Cho hàm số Với giá trị nào của m thì hàm số đạt cực tiểu tại
hoặc
không có giá trị nào của m
Đáp án A
Ta có: y’ =
Hàm số đạt cực tiểu tại x = 1
y’(1) = 0
m = -3 hoặc m = -1
Với m = -3, ta có:
y’ = 0 x = 1 hoặc x = 3
Vậy m = -3 không thoản mãn yêu cầu bài toán
Với m = -1, ta có:
y’ = 0 x = 1 hoặc x =
Vậy m = -1 thỏa mãn yêu cầu bài toán





