
36 câu hỏi
3
2
1
4
Chọn đáp án A
Các chất hòa tan được ở nhiệt độ thường là: axit axetic, glixerol và glucozo(3)
GlixeroL
etyl amin
Saccarozo
Fructozo
Chọn đáp án D
axit gluconic
saccarozơ
sobitol.
amoni gluconat
Chọn đáp án D
C6H12O6 (glucozơ)
CH3COOH
HCHO
HCOOH.
Chọn đáp án B
Các chất có nhóm -CHO trong phân tử thì có phản ứng tráng gương : C6H12O6 (glucozơ), HCHO, HCOOH
CH3CHO
HCOOCH3
C6H12O6
HCHO
Đáp án C
Vì glucose có hàm lượng mạch hở ( mạch hở mới phản ứng tráng gương) nhỏ nên phản ứng xảy ra chậm, tạo màng mịn, nếu các hoá chất khác sẽ không được phẳng. Ngoài ra glucose còn không độc hại như những chất có gốc aldehyde khác.
Glucozơ, axit fomic, axetanđehit.
Fructozơ, glixerol, anđehit axetic
Glucozơ, glixerol, axit fomic.
Glucozơ, fructozơ, saccarozơ
Chọn đáp án A
Saccarozơ và glixerol trong cấu tạo đều không có nhóm CHO không tham gia phản ứng tráng bạc
4
5
2
3
Chọn đáp án C
Chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc gồm :anđehit axetic, glucozơ → Đáp án C.
Chú ý: axetilen có tham gia phản ứng thế với phức bạc amoniac ( phản ứng này không được gọi là phản ứng tráng bạc)
Cho axetilen tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3.
Cho anđehit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3.
Cho axit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3.
Cho glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3.
Chọn đáp án D
Phản ứng tráng bạc tạo ruột phích là từ Glucozơ do giá thành rẻ, không độc hại và cho chất lượng lớp tráng bền, đẹp
Glucozơ
Fructozơ
Saccarozơ
Tinh bột
Chọn đáp án A
Tham gia phản ứng tráng bạc, tạo thành amoni gluconic.
Cộng hiđro, tạo thành sobitol.
Tác dụng với Cu(OH)2, tạo thành dung dịch màu xanh lam.
Lên men, tạo thành etanol và cacbon đioxit.
Chọn đáp án B
"khử cho (electron) – o (oxi hóa) nhận (electron).
⇒ trong phản ứng cộng H2 tạo sobitol thì glucozơ thể hiện tính oxi hóa
Oxi hóa glucozơ bằng AgNO3 trong amoniac.
Khử glucozơ bằng H2 (xúc tác Ni, đun nóng).
Lên men ancol etylic với xúc tác men giấm.
Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2.
Chọn đáp án B
Sobitol là sản phẩm của phản ứng khử glucozơ bằng H2 (xúc tác Ni, đun nóng).
Phương trình hóa học:
CH2OH[CHOH]4CHO + H2 CH2OH[CHOH]4CH2OH (sobitol)
sobitol.
fructozơ.
axit gluconic.
glixerol.
Chọn đáp án A
[Ag(NH3)2]OH
Cu(OH)2
H2 (Ni, t0)
dung dịch Br2
Chọn đáp án C
Glucozơ có tính oxi hóa khi phản ứng với H2 (Ni, to)
A. Loại vì [Ag(NH3)]OH thể hiện tính oxi hóa
⇒ C6H12O6 thể hiện tính khử.
CH2OH[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3
B. Loại vì C6H12O6 không thể hiện tính oxxi hóa hay khử.
2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O
C. Thỏa mãn. H2 thể hiện tính khử (0 lên +1)
⇒ C6H12O6 thể hiện tính oxh.
CH2OH[CHOH]4CHO + H2 CH2OH[CHOH]4CH2OH
D. Loại vì Br2 thể hiện tính oxh (0 về -1)
⇒ C6H12O6 thể hiện tính khử
C6H12O6 + Br2 C6H12O6Br2
4.
1.
3.
2.
Chọn đáp án A
• (2): triolein (C17H33COO)3C3H5 và (3) axit oleic C17H33COOH còn có
nối đôi C=C trong mạch cacbon ⇒ + H2/xt Ni → gốc hđc no.
• các hợp chất: (1) glucozơ và (4) axetanđehit có nhóm chức anđehit –CHO (πC=O)
⇒ có khả năng + H2/xt Ni → chức ancol –CH2OH.
Theo đó, cả 4 chất đều thỏa mãn
glixerol.
saccarozơ.
triolein.
glucozơ.
Chọn đáp án D
(glucozơ, fructozơ) C6H12O6 + H2 CH2OH[CHOH]CH2OH (sobitol).
trong 4 đáp án thì D. glucozơ thỏa mãn
glixerol
glucozơ
saccarozơ
anđehit axetic
Chọn đáp án B
Nhận thấy glixerol, saccarozơ không tham gia phản ứng với AgNO3/NH3, anđehit axetic không tham gia phản ứng với Na
không thể hiện tính khử và tính oxi hoá.
thể hiện cả tính khử và tính oxi hoá.
chỉ thể hiện tính khử.
chỉ thể hiện tính oxi hoá.
Chọn đáp án B
Glucozơ + AgNO3/NH3 Amoni gluconat + Ag↓
⇒ glucozơ thể hiện tính khử.
Glucozơ + H2 Sobitol
⇒ glucozơ thể hiện tính oxi hóa
Saccarozơ.
Glucozơ.
Axit gluconic.
Sobitol.
Chọn đáp án B
C6H12O6 + H2 → C6H14O2.
C5H11O5CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → C5H11O5COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3 .
Vậy T là glucozơ
(1) và (2).
(2) và (3).
(3) và (4).
(1) và (4)
Chọn đáp án A
"khử cho (electron) – o (oxi hóa) nhận (electron)".
||⇒ trong phản ứng (1) và (2) glucozơ thể hiện tính khử
1.
2.
4.
3.
Chọn đáp án B
Các phản ứng hóa học xảy ra:
(a). glucozơ + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3.
(b). 2.Glucozơ + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu (phức đồng glucozơ) + 2H2O.
(c). glucozơ + H2 –––Ni, to–→ CH2OH[CHOH]CH2OH (sobitol).
(d). CH2OH[CHOH]4COONH4 + HCl → CH2OH[CHOH]4COOH + NH4Cl.
trong 4 phản ứng, chỉ có phản ứng (a) và (c) xảy ra sự thay đổi số oxi hóa
⇄ là 2 thí nghiệm có xảy ra phản ứng oxi hóa – khử
Cho glucozơ tác dụng với nước brom.
Phản ứng tráng gương glucozơ.
Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2/NaOH tạo ra Cu2O
Cho glucozơ cộng H2 (Ni, to).
Chọn đáp án D
Glucozơ không thể hiện tính khử khi phản ứng đó glucozơ không tăng số oxi hóa
Phản ứng D : glucozơ giám số oxy hóa
4.
5.
3.
2.
Chọn đáp án B
Các phản ứng (2); (3); (4) như ta biết là các phản ứng dùng để xác nhận đặc điểm cấu tạo của glucozơ:
• phản ứng (1): tạo sobitol
• phản ứng với Br2/H2O:
glucozơ + Br2 + H2O → CH2OH[CHOH]4COOH (axit gluconic) + 2HBr.
||⇒ Cả 5 tác nhân đều có phản ứng với dung dịch glucozơ
H2 (Ni, to); Cu(OH)2 ; AgNO3/NH3; H2O (H+, to)
AgNO3/NH3; Cu(OH)2; H2 (Ni, to); (CH3CO)2O (H2SO4 đặc, to)
H2 (Ni, to); AgNO3/NH3; NaOH; Cu(OH)2
H2 (Ni, to); AgNO3/NH3; Na2CO3; Cu(OH)2
Chọn đáp án B
A. Loại vì glucozơ không thủy phân (phản ứng với H2O (H+, to))
C. Loại vì glucozơ không phản ứng với NaOH
D. Loại vì glucozơ không phản ứng với Na2CO3
(1), (2), (3), (4).
(4), (2), (1), (3)
(1), (4), (2), (3).
(4), (2), (3), (1).
Chọn đáp án B
làm mất màu nước brom.
có phản ứng tráng bạc.
thuộc loại đisaccarit.
có nhóm chức –CH=O trong phân tử.
Chọn đáp án B
Phát biểu đúng là: glucozơ và fructozơ đều có phản ứng tráng bạc.
A. Sai vì glucozơ làm mất màu nước brom còn fructozơ không làm mất màu nước brom.
C. Sai vì glucozơ và fructozơ thuộc loại monosaccarit.
D. Sai vì trong phân tử glucozơ có nhóm anđehit -CH=O còn fructozơ có nhóm xeton -C(=O)-
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
H2 (xúc tác Ni, to)
nước Br2
dung dịch AgNO3/NH3, to
Chọn đáp án C
Fructozơ không phản ứng được với nước Brom.
Chú ý: Fructozơ có tính chất của 1 ancol đa chức nên nó tác dụng được với dung dịch Cu(OH)2, có tính chất của xeton nên tác dụng với H2 tạo thành sobitol. Mặc dù nó không có nhóm –CHO nhưng vẫn có phản ứng tráng gương và tác dụng với Cu(OH)2/ vì trong môi trường bazơ tồn tại cân bằng.
3.
2.
4.
1.
Chọn đáp án A
Các tính chất đúng với cả fructozơ và glucozơ là: (2) có phản ứng tráng bạc,
(3) hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch xanh lam, (4) tác dụng với H2 (Ni, to).
còn glucozơ có phản ứng với Br2/H2O; còn frutozơ thì không
làm mất màu nước brom.
có phản ứng tráng bạc.
thuộc loại monosaccarit.
có tính chất của ancol đa chức.
Chọn đáp án A
Fructozơ không chứa chức anđehit và không chuyển hóa thành glucozơ trong môi trường axit của nước brom.
→ fructozơ không tác dụng với nước brom
đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2
đều có nhóm chức CHO trong phân tử
là hai dạng thù hình của cùng một chất
đều tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở
Chọn đáp án A
Glucozơ và fructozơ đều là các ancol đa chức (poliancol hay poliol) nên đều tác dụng với Cu(OH)2 đều tạo dung dịch màu xanh lam :
2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O
Glucozơ và fructozơ là hai chất đồng phân với nhau
Glucozơ và fructozơ đều tác dụng được với Cu(OH)2/NaOH, to.
Cacbohiđrat còn có tên là gluxit.
Glucozơ và fructozơ đều tham gia phản ứng tráng gương vì có nhóm -CHO trong phân tử.
Chọn đáp án D
2.
1.
3.
4.
Chọn đáp án C
(a) cấu tạo mạch vòng là trạng thái tồn tại chủ yếu của glucozơ và fructozơ → đúng.
(b) saccarozơ KHÔNG có khả năng phản ứng với AgNO3/NH3 → phát biểu (b) sai.
(c) theo chương trình ta biết có 2 monosaccarit là glucozơ và fructozơ → đúng.
(d) điểm lại tính chất vật lí của glucozơ
⇒ Tổng có 3 phát biểu đún
2.
1.
3.
4.
Chọn đáp án A
• hiđro hóa hoàn toàn glucozơ thu được sobitol, không phải axit gluconic → (a) sai.
• glucozơ: đường nho, fructozơ: đường mật ong, saccarozơ: đường mía, mantozơ: đường mạch nha,...
• glucozơ có tham gia phản ứng tráng bạc NHƯNG là bị oxi hóa chứ không phải bị khử → (c) sai.
• axit gluconic: CH2OH[CHOH]4COOH có 2 loại nhóm chức là ancol và chức axit COOH
→ thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức → (d) đúng.
||⇒ có 2 trong 4 phát biểu đúng
1.
4.
2.
3.
Chọn đáp án B
cả 4 phát biểu đều đúng
Cho glucozơ và fructozơ vào dung dịch AgNO3/NH3 (đun nóng) xảy ra phản ứng tráng bạc.
Glucozơ và fructozơ có thể tác dụng với hiđro sinh ra cùng một sản phẩm.
Glucozơ và fructozơ có thể tác dụng với Cu(OH)2 tạo cùng một loại phức đồng.
Glucozơ và fructozơ có công thức phân tử giống nhau.
Chọn đáp án C
Glucozơ và fructozơ có thể tác dụng với Cu(OH)2 tạo 2 loại phức đồng khác nhau. Trong phức đồng của glucozơ có chứa nhóm CHO, phức đồng của fructozơ có chưa nhóm CO
Dung dịch glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng cho kết tủa Cu2O.
Dung dịch AgNO3/NH3 oxi hoá glucozơ thành amoni gluconat và tạo ra bạc kim loại.
Dẫn khí hiđro vào dung dịch glucozơ đun nóng có Ni làm xúc tác, sinh ra sobitol.
Dung dịch glucozơ phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở nhiệt độ cao tạo phức đồng glucozơ [Cu(C6H11O6)2]
Chọn đáp án D
Dung dịch glucozơ phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở nhiệt độ cao xảy ra phản ứng oxi hóa nhóm CHO của glucozo.
PTPU C6H12O6 + 2Cu(OH)2 + NaOH → HOCH2(CHOH)4COONa + Cu2O + H2O
1,2,3,4
2,3,4,5
1,2,4,5
2,4,5,6
Chọn đáp án B
Nhận thấy saccarozơ(C12H22O11) không có công thức đơn giản nhất là CH2O → (1) sai.
Cứ 1 mol glucozơ tham gia phản ứng tráng gương cho 2 mol Ag do trong glucozơ chỉ có 1 nhóm CHO → (6) sai
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














