Thủy phân este đa chức; tạp chức
Đề thi

Thủy phân este đa chức; tạp chức

A
Admin
Hóa họcLớp 1233 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ T có phân tử khối bằng 132 và mạch cacbon không phân nhánh. Đun nóng T với dung dịch NaOH (dư) tới phản ứng hoàn toàn, thu được muối của một axit cacboxylic no, hai chức và một ancol no, đơn chức. Số công thức cấu tạo phù hợp với T là

2

3

4.

5.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Thủy phân T + NaOH → 1 muối axit 2 chức + 1 ancol đơn chức.

||→ có 2 khả năng như sau:

♦ TH1: T là este 2 chức của axit 2 chức và cùng 1 ancol đơn chức → T dạng R(COOR')2.

MT = 132 → R + 2R' = 44 = 14 + 15 × 2 → là CH2(COOCH3)2 (1).

♦ TH2: tạp chức etse – axit dạng HOOC-R-COOR'

||→ tương tự R + R' = 43 = 0 + 43 = 14 + 29 = 28 + 15 → có các TH thỏa mãn sau:

HOOCCOOC3H7 (2) || HOOC-CH2-COOC2H5 (3) || HOOC-C2H4-COOCH3 (4).

(chú ý các mạch cacbon không phân nhánh nhé.!!!).

Theo đó, chỉ có 4 công thức cấu tạo thỏa mãn thôi

2. Trắc nghiệm
1 điểm

X là este 2 chức có tỉ khối hơi so với H2 bằng 83. X phản ứng tối đa với NaOH theo tỉ lệ mol 1:4 và nếu cho 1 mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, cho tối đa 4 mol Ag. Số công thức cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên của X là 

6

2

1

3

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Ta có MEste = 83×2 = 166 đvc.

● Vì este 2 chức + NaOH theo tỉ lệ 1:4 Có chứa este của phenol.

nAg÷nEste = 4 bộ khung của este phải là (HCOO)2C6H3–R

Ta có MEste = 45×2 + 12×6 + 3 + R = 166 R = 1

Este có dạng (HCOO)2C6H4 (3 đồng phân vị trí o-, m-, p-)

Vậy có tất cả 3 đồng phân thỏa mãn yêu cầu đề bài

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn este E (mạch hở) trong dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ gồm ancol metylic và natri ađipat (có số mol bằng nhau). Công thức phân tử của E là 

C8H14O4

C6H10O4

C7H12O4

C5H8O4

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Nhận xét: E chứa một chức este ứng với công thức cấu tạo: HOOC-(CH2)4-COOCH3.

Công thức phân tử: C7H12O4

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn este Y mạch hở trong dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ gồm: natri axetat, natri acrylat và etylen glicol. Tổng số nguyên tử hiđro trong một phân tử Y là

6.

8

10

12

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Natri axetat là CH3COONa, natri acrylat là CH2=CHCOONa và etylen glicol là C2H4(OH)2.

Phản ứng thủy phân este Y + NaOH → CH3COONa + CH2=CHCOONa + C2H4(OH)2.

||→ CTCT của Y là CH3COOCH2CH2OOCCH=CH2

||→ CTPT của este Y là C7H10O4 ||→ Yêu cầu số H = 10.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn este X mạch hở trong dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ gồm: (COONa)2, CH3CHO và C2H5OH. Công thức phân tử của X là 

C6H10O4

C6H10O2

C6H8O2

C6H8O4

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Este X + 2NaOH → (COONa)2 + CH3CHO + C2H5OH

||→ CTCT của X là C2H5OOCCOOCH=CH2 CTPT của X là C6H8O4

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai chất hữu cơ X và Y đều có công thức phân tử C4H6O4. X tác dụng với NaHCO3, giải phóng khí CO2. Y có phản ứng tráng gương. Khi cho X hoặc Y tác dụng với NaOH đun nóng, đều thu được một muối và một ancol. Công thức cấu tạo của X và Y tương ứng là: 

CH3-OOC-CH2-COOH và H-COO-CH2-OOC-CH3

CH3-OOC-CH2-COOH và H-COO-CH2-CH2-OOC-H

HOOC-COO-CH2-CH3 và H-COO-CH2-COO-CH3

CH3-COO-CH2-COOH và H-COO-CH2-OOC-CH3

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Loại A vì Y + NaOH → HCHO chứ k thu được ancol.

Loại C vì Y + NaOH thu được 2 muối là HCOONa và HO–CH2COONa.

Loại D vì Y + NaOH → HCHO chứ k thu được ancol.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất X có công thức phân tử C5H8O4. Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH thu được một muối của axit cacboxylic Y và ancol Z. Biết dung dịch của Z hòa tan được Cu(OH)2 tạo thành màu xanh lam. Công thức cấu tạo của X là 

HCOOCH2CH2OOCCH3

HCOOCH2CH2CH2OOCH

CH3COOCH2CH2OOCCH3

HCOOCH2CH(CH3)OOCH

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Ancol Z hòa tan Cu(OH)2 Este X tạo bởi ancol 2 chức.

Sinh ra 1 muối Este đó chỉ có thể là HCOO–CH2–CH(CH3)–OOCH

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Este đa chức, mạch hở X có công thức phân tử C6H8O4 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm một muối của một axit cacboxylic Y và một ancol Z. Biết X không có phản ứng tráng bạc. Phát biểu nào sau đây đúng? 

Z hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường

Chỉ có hai công thức cấu tạo thỏa mãn X.

Phân tử X có 3 nhóm -CH3

Chất Y không làm mất màu nước brom

Xem đáp án

Chọn đáp án B

X có thể là CH3OOC-CH=CH-COOCH3 hoặc CH2=C(COOCH3)2.

Y là HOOC-CH=CH-COOH hoặc CH2=C(COOH)2, Z là CH3OH

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C6H10O4. Thuỷ phân X tạo ra hai ancol đơn chức là đồng đẳng kế tiếp. Công thức cấu tạo của X là 

CH3COOCH2COOC2H5

C2H5COOCH2COOCH3

CH3OCOCH2COOC2H5

CH3OCOCH2CH2COOC2H5

Xem đáp án

Chọn đáp án C

► Cần nhìn rõ được CTCT của các chất X → cho thủy phân:

• CH3COOCH2COOC2H5 + 2NaOH → CH3COONa + HOCH2COONa + C2H5OH.

• C2H5COOCH2COOCH3 + 2NaOH → C2H5COONa + HOCH2COONa + CH3OH.

• CH3OCOCH2COOC2H5 + 2NaOH → CH2(COONa)2 + CH3OH + C2H5OH.

• CH3OCOCH2CH2COOC2H5 + 2NaOH → C2H4(COONa)2 + CH3OH + C2H5OH.

||→ Thỏa mãn "tạo ra hai ancol đơn chức là đồng đẳng kế tiếp" là đap án C và      D.

Tuy nhiên đừng quên X có CTPT là C6H10O4

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X có công thức phân tử C6H10O4. Xà phòng hóa hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH, thu được ba chất hữu cơ Y, Z, T. Biết Y tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam. Nung nóng Z với hỗn hợp rắn gồm NaOH và CaO, thu được CH4. Phát biểu nào sau đây sai?

X có hai công thức cấu tạo phù hợp

Y có mạch cacbon phân nhánh

T có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc

Z không làm mất màu dung dịch brom

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Phản ứng vôi tôi xút: Z + NaOH (CaO, to) → CH4 + Na2CO3 ||→ Z là CH3COONa (→ D đúng).

Chú ý: Y, Z, T có chứa 2 muối nên Y tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam thì Y phải là ancol hai chức (2 nhóm –OH này phải liền kề nhau). Phân tích: 6 = 2 + 2 + 2 = 1 + 2 + 3.

→ cấu tạo thỏa mãn của X là: HCOOCH2CH(CH3)OOCCH3.

Chú ý: đảo vị trí HCOO và CH3COO có thêm một đồng phân nữa của X thỏa mãn (→ A đúng).

Tương ứng cấu tạo của Y là CH3CH(OH)CH2OH có mạch cacbon không phân nhánh (→ B sai).

Cấu tạo của T là HCOONa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc (→ C đúng).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

A là một este có công thức thực nghiệm (C3H5O2)n. Một mol A tác dụng vừa đủ hai mol KOH trong dung dịch, tạo một muối và hai rượu hơn kém nhau một nguyên tử cacbon trong phân tử. A là 

metyl etyl malonat

metyl vinyl malonat

vinyl anlyl oxalat.

metyl etyl ađipat

Xem đáp án

Chọn đáp án A

A tác dụng KOH tỉ lệ 1 : 2 → A : C5H10O4

A + KOH → 1 muối và 2 ancol hơn kém nhau 1 cacbon

→ Dựa vào đáp án → A là : CH3OOC-CH2-COOC2H5

12. Trắc nghiệm
1 điểm

T là hợp chất hữu cơ chỉ chứa một loại nhóm chức, có công thức phân tử C6H10O4. T tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được một ancol X và chất Y có công thức C2H3O2Na. Chất X là

ancol etylic

ancol butylic

etylen glicol

propan-1,2-điol

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Vì muối thu được 1 muối Y là CH3COONa (C2H3O2Na).

Este đó có dạng (CH3COO)2R'

Bảo toàn nguyên tố R' chính là –C2H4

Ancol X chỉ có thể là HO–CH2–CH2–OH: Etylen glicol

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hoá este X (C6H10O4) mạch không phân nhánh trong dung dịch NaOH thu đuợc 1 muối A và 1 ancol B (số mol A gấp đôi số mol B). Số đồng phân cấu tạo của X là

1

3

4

2.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

k = (2 × 6 + 2 – 10) ÷ 2 = 2. X có 4 [O] → chứa 2 chức este.

→ X là este no, 2 chức, mạch hở tạo bởi axit đơn chức và ancol 2 chức.

các đồng phân thỏa mãn là: HCOO–(CH2)4–OOCH và (CH3COO)2C2H4

14. Trắc nghiệm
1 điểm

E là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C7H12O4. E tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng tạo ra một muối hữu cơ và hai ancol là etanol và propan-2-ol. Tên gọi của E là

etyl isopropyl oxalat

metyl isopropyl axetat

etyl isopropyl malonat

đietyl ađipat

Xem đáp án

Chọn đáp án A

E: C2H5−OOC−COO−CH(CH3)2

Tên gọi của E là: metyl isopropyl oxalat

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng a mol hợp chất hữu cơ E (C7H12O6, mạch hở) cần vừa đủ dung dịch chứa 2a mol NaOH, thu được glixerol và muối natri của axit cacboxylic T (có mạch cacbon không phân nhánh và chỉ chứa nhóm chức cacboxyl). Công thức cấu tạo của T là 

CH3CH2CH2COOH

CH3COOH

HOOCCH2CH2COOH

HOOCCOOH

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Este: E (C7H12O6) + 2NaOH → muối T + glixerol

||→ chứng tỏ T là muối của axit cacboxylic 2 chức.

Nếu axit 2 chức tạo este hết luôn thì sẽ đóng vòng với glixerol → không thỏa mãn mạch hở ngay.

Thêm nữa, nếu tạo 2 chức sẽ lấy đi 2O của glixerol → E sẽ chỉ có 5O thôi.

Do đó, thỏa mãn T là axit 2 chức và chỉ có 1 chức tạo este.

Glixerol có 3C rồi → 4C là của T; cụ thể: HOOC-[CH2]2-COOCH2CH(OH)CH2OH

||→ axit T có cấu tạo là HOOCCH2CH2COOH: axit succinic

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn a mol este no, hai chức, mạch hở X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 8a mol Ag. Số nguyên tử H trong phân tử X bằng 

6

8

10

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Este 2 chức thủy phân sinh ra 3 sản phẩm.

3 sản phẩm nhưng ∑nAg ÷ nEste = 8

Ngoài những chất tráng gương → 2Ag phải có 1 chất tráng gương → 4 Ag HCHO.

Este đó chỉ có thể là (HCOO)2CH2 ứng với CTPT là C3H4O4 Chọn D.

Vì este đó thủy phân tạo [HO–CH2–OH] kém bền → HCHO + H2O

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X không tác dụng với Na. X tác dụng dung dịch NaOH thu được một ancol duy nhất là CH3OH và muối của axit Y. Xác định công thức phân tử của X biết rằng khi cho axit Y trùng ngưng với một điamin thu được nilon-6,6

C4H6O4

C10H18O4

C6H10O4

C8H14O4

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Axit đó là axit Adipic. Vì axit 2 chức Được gắn thêm 2 gốc CH3.

Este tạo thành có 8 nguyên tử C và 2 liên kết π (tương tự ankin)

CTPT của este là C8H14O4

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai chất hữu cơ X, Y chứa các nguyên tố C, H, O và có khối lượng phân tử đều bằng 74. Biết X tác dụng được với Na; cả X, Y đều tác dụng với dung dịch NaOH và dung dịch AgNO3/NH3. Vậy X, Y có thể là 

OHC-COOH; HCOOC2H5

OHC-COOH; C2H5COOH

C4H9OH; CH3COOCH3

CH3COOCH3; HOC2H4CHO

Xem đáp án

Chọn đáp án A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

X là một hợp chất có CTPT C6H10O5:

X + 2NaOHX là một hợp chất có CTPT C6H10O5:  X + 2NaOH –––to–→ 2Y + H2O (ảnh 1)2Y + H2O.

Y + HClloãng → Z + NaCl.

Hãy cho biết 0,1 mol Z tác dụng với Na dư thì thu được bao nhiêu mol H2 ?

0,1 mol

0,15 mol

0,05 mol

0,05 mol

Xem đáp án
X là một hợp chất có CTPT C6H10O5:  X + 2NaOH –––to–→ 2Y + H2O (ảnh 2)
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ E (mạch hở) có công thức phân tử là C6H10O3. Đun nóng E với dung dịch NaOH (dư) tới phản ứng hoàn toàn, thu được etylen glicol và muối của một axit cacboxylic đơn chức. Số công thức cấu tạo phù hợp với E là 

3.

4.

2

1

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Nhận xét: E chứa 3 nguyên tử oxi ứng với dạng công thức: R-COO-CH2-CH2-OH

Từ công thức phân tử của E tìm được gốc R=C3H5-. Số đồng phân cấu tạo của E phụ thuộc số đồng phân cấu tạo của gốc axit