Thủy phân este chứa vòng benzen hoặc este tạp chức
50 câu hỏi
Thủy phân este nào sau đây trong môi trường axit không phải là phản ứng thuận nghịch?
Phenyl axetat
Benzyl axetat
Etyl axetat
Propylfomat
Chọn đáp án A
Thủy phân este của phenol, anđehit, xeton là phản ứng 1 chiều
Cho các chất: C6H5OH (phenol), C6H5-CH2-OH, CH3COOCH3, HCOO-C6H5, C6H5-COOH. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là
2
4
5
3
Chọn đáp án B
Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH gồm
Phenol, CH3COOCH3, HCOO-C6H5 và C6H5-COOH
Đun nóng este phenyl axetat với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ là
axit axetic và phenol
natri axetat và natri phenolat
axit axetic và natri phenolat
phenol và natri axetat
Chọn đáp án B
phenyl axetat là CH3COOC6H5: este của phenol.
||→ CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa
Este nào sau đây khi phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng không tạo ra hai muối?
CH3COO-[CH2]2-OOCCH2CH3
C6H5COOC6H5 (phenyl benzoat).
CH3COOC6H5 (phenyl axetat).
CH3OOC-COOCH3
Chọn đáp án D
Vì không tạo 2 muối ⇒ Loại este của phenol ⇒ Loại B và C.
Vì đáp án A + NaOH tạo 2 muối là CH3COONa và C2H5COONa
Thủy phân este nào sau đây trong dung dịch NaOH dư tạo hai muối?
CH3COOC6H5
CH3COOC2H5
CH3COOCH2C6H5
CH3COOCH= CH2
Chọn đáp án A
Để este đơn chức + NaOH 2 muối
⇒ Este của phenol
⇒ CH3COOC6H5 thỏa mãn
CH3COOC6H5 + 2NaOH CH3COONa + C6H5ONa + H2O
⇒ Hai muối thu được là CH3COONa và C6H5ONa.
Khi thủy phân HCOOC6H5 trong môi trường kiềm dư thì thu được
2 rượu và nước
2 muối và nước
1 muối và 1 ancol
2 Muối
Chọn đáp án B
Ta có phản ứng xà phòng hóa như sau:
HCOOC6H5 + 2NaOH → HCOOONa + C6H5ONa + H2O.
⇒ Sản phẩm gồm 2 muối và nước
Este nào sau đây khi thủy phân trong môi trường kiềm tạo ra hai muối?
Benzyl axetat
Etyl fomat
Đimetyl oxalat
Phenyl axetat
Chọn đáp án D
Để este đơn chức + NaOH → 2 muối ⇒ Este của phenol
Este nào sau đây khi thuỷ phân trong môi trường bazơ thu được hai muối và một nước:
CH3COOC2H5
CH3COOC6H5
CH2 = CH - COOCH3
HCOOCH = CH2
Chọn đáp án B
CH3COOC6H5 + NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O
Este khi thủy phân trong môi trường kiềm thu được hai muối là
CH3COOC2H5
C6H5COOCH3
HCOO-CH2-C6H5
HCOOC6H5
Chọn đáp án D
Este đơn chức của phenol + NaOH → 2 muối
Chất nào trong các chất sau tác dụng với dung dịch NaOH dư, sản phẩm thu được gồm hỗn hợp muối và nước?
Vinyl axetat
Phenyl axetat
Đietyl oxalat
Metyl benzoat
Chọn đáp án B
CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO
CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O
C2H5-OCO-COOC2H5 + 2NaOH → NaOCO-COONa + 2C2H5OH
C6H5COOCH3 + NaOH → C6H5COONa + CH3OH
Cho dãy gồm các chất: (1) benzyl formate, (2) vinyl acetate, (3) methyl benzoate, (4) phenyl acetate. Số chất trong dãy khi thủy phân hoàn toàn trong dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm muối và alcohol là
1
3
2
4
Chọn đáp án C
Các phản ứng hóa học xảy ra khi thủy phân các chất:
• (1) benzyl formate: HCOOCH2C6H5 + NaOH → HCOONa + C6H5CH2OH
⇒ sản phẩm thu được gồm muối sodium formate và alcohol benzylic → thỏa mãn.!
• (2) vinyl acetate: CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO.
⇒ sản phẩm thu được gồm muối sodium acetate và aldehyde acetic → không thỏa mãn.!
• (3) methyl benzoate: C6H5COOCH3 + NaOH → C6H5COONa + CH3OH.
⇒ sản phẩm thu được gồm muối sodium benzoate và alcohol methylic → thỏa mãn.!
• (4) phenyl acetate: CH3COOC6H5 + NaOH → CH3COONa + C6H5ONa
⇒ sản phẩm thu được gồm 2 muối sodium acetate và sodium phenolate → không thỏa mãn.
Vậy có 2/4 trường hợp thỏa mãn
Este nào sau đây tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2?
C2H5COOCH3
C6H5COOCH3
CH3COOC6H5
HCOOCH3
Chọn đáp án C
C6H5COOCH3 + NaOH → C6H5COONa + CH3OH.
CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5Na + H2O.
HCOOCH3 + NaOH → HCOONa + CH3OH
Este nào sau đây phản ứng với dung dịch KOH theo tỉ lệ neste : nKOH = 1 : 2?
Metyl axetat
Phenyl axetat
Benzyl axetat
Etyl axetat
Chọn đáp án B
1 Este đơn chức của phenol có khả năng + 2NaOH hoặc 2KOH
Khi thủy phân hoàn toàn 1 mol este nào sau đây trong dung dịch NaOH dư, đun nóng thì thu được khối lượng muối lớn nhất (biết C6H5- là phenyl)?
CH3COOC6H5
CH3COOC2H5
C6H5COOCH3
CH3COOCH2C6H5
Chọn đáp án A
A. CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O
B. CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH
C. C6H5COOCH3 + NaOH → C6H5COONa + CH3OH
D. CH3COOCH2C6H5 + NaOH → CH3COONa +C6H5CH2OH
Chỉ có A tạo ra 2 muối ⇒ A tạo muối khối lượng lớn nhất
Cho cùng một số mol mỗi chất: (1) phenyl axetat, (2) vinyl axetat, (3) benzyl fomat, (4) metyl metarylat tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư, đun nóng). Ứng với chất nào thì lượng NaOH phản ứng nhiều nhất?
(2).
(4).
(1).
(3).
Cho các chất sau:
(1) CH3COOC2H5;
(2) CH2=CHCOOCH3;
(3) C6H5COOCH=CH2;
(4) CH2=C(CH3)OCOCH3;
(5) C6H5OCOCH3;
(6) CH3COOCH2C6H5.
Hãy cho biết chất nào khi cho tác dụng với NaOH đun nóng không thu được ancol
(3), (4), (5), (6).
(1), (2), (3), (4)
(1), (3), (4), (6)
(3), (4), (5).
Chọn đáp án D
(1) CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH.
(2) CH2=CHCOOCH3 + NaOH → CH2=CHCOONa + CH3OH.
(3) C6H5COOCH=CH2 + NaOH → C6H5COONa + CH3CHO.
(4) CH2=C(CH3)OCOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3-CO-CH3.
(5) C6H5OCOCH3 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O.
(6) CH3COOCH2C6H5 + NaOH → CH3COONa + C6H5CH2OH.
⇒ (3), (4), (5) không thu được ancol
Cho các phản ứng xảy ra trong các điều kiện thích hợp:
(a) CH3COOC2H5 + NaOH →
(b) HCOOCH=CH2 + NaOH →
(c) C6H5COOCH3 + NaOH →
(d) C6H5COOH + NaOH →
(e) CH3OOCCH=CH2 + NaOH →
(g) C6H5COOCH=CH2 + NaOH →
Số phản ứng thu được sản phẩm có ancol là
4
3
5
2
Chọn đáp án B
Số phản ứng tạo ra sản phẩm có ancol bao gồm phản ứng (a) (c) và (e)
Cho các este. CH3COOC6H5 (1); CH3COOCH=CH2 (2); CH2=CHCOOCH=CHCH3 (3); HCOOCH2CH=CH2 (4); CH3COOCH2C6H5 (5). Những este bị thủy phân không tạo ra ancol là
1, 2, 5.
1, 2, 3
1, 2, 4, 5
1, 2, 3, 4, 5
Chọn đáp án B
Số este thủy phân KHÔNG TẠO ANCOL gồm: (1), (2) và (3). Cụ thể
(1) thủy phân → Phenol || (2) và (3) thủy phân → Anđehit
Cho các ester sau thủy phân trong môi trường kiềm: C6H5COOCH3, HCOOCH=CH-CH3, CH3COOCH=CH2, C6H5OOCCH=CH2, CH3COOCH2C6H5, C6H5OOCCH3, HCOOC2H5, C2H5OOCCH3. Số ester khi thủy phân thu được alcohol là
6
5
3
4.
Chọn đáp án D
Số ester thủy phân tạo alcohol có 4 chất. Cụ thể
C6H5COOCH3 thủy phân → CH3OH.
CH3COOCH2C6H5 thủy phân → C6H5CH2OH.
HCOOC2H5 thủy phân → C2H5OH.
C2H5OOCCH3 (viết ngược) → CH3COOC2H5 thủy phân → C2H5OH.
⇒ Có tất cả 4 chất thỏa mãn yêu cầu đề bàiCho các chất thơm có cùng công thức phân tử C8H8O2:
Các chất tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH thu được ancol là
(1) và (2).
(3) và (4).
(2) và (5).
(1) và (3).
Chọn đáp án D
Este X (C8H8O2) tác dụng với lượng dư dung dịch KOH, đun nóng thu được hai muối hữu cơ và nước. X có tên gọi là
metyl benzoat
phenyl axetat
benzyl fomat
phenyl fomat
Chọn đáp án B
Este đơn chức + NaOH → 2 muối → este của phenol ⇒ Loại A và C.
Vì có CTPT là C8H8O2 ⇒ Loại D vì HCOOC6H5 chỉ có 7 Cacbon
Este X (chứa vòng benzen) có công thức phân tử là C8H8O2. Đun nóng X với dung dịch NaOH (dư), thu được dung dịch Y chứa hai muối. Cho dung dịch H2SO4 (loãng, dư) vào Y, thu được hai chất hữu cơ đều có khả năng tác dụng với nước Br2.
Công thức cấu tạo của X là
Chọn đáp án B
Este đơn chức + NaOH → 2 muối ⇒ Este của phenol ⇒ Loại C và D.
Cả 2 chất đều t/d với nước Br2 ⇒ Loại A vì CH3COONa k có khả năng đó
X là hợp chất hữu cơ đơn chức, là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử C8H8O2. X tác dụng với NaOH dư theo tỉ lệ mol tương ứng 1:1. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn X là:
6
4
5
3
Chọn đáp án A
Vậy X có thể là: HCOO–CH2C6H5 (1 đồng phân).
C6H5COOCH3 (1 đồng phân) || C6H5CH2COOH (1 đồng phân).
CH3–C6H4COOH (3 đồng phân vị trí o-, m-, p-)
⇒ Có tất cả 6 đồng phân thỏa mãn yêu cầu đề bài
Este đơn chức X có vòng benzen ứng với công thức phân tử C8H8O2. Biết X tham gia phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên là
5.
3.
4
6
Chọn đáp án C
Vì X có khả năng tráng gương ⇒ X có các đồng phân sau:
HCOO–CH2C6H5 (1 đồng phân)
HCOO–C6H4–CH3 (3 đồng phân vị trí o-, m-, p-)
⇒ Có tất cả 4 đồng phân thỏa mãn yêu cầu đề bài
Este X có công thức phân tử là C8H8O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm có chứa hai muối. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên là
6
3
4.
5.
Chọn đáp án C
Este X (C8H8O2) đơn chức + NaOH → 2 muối → X là este của phenol
||→ thỏa mãn có các công thức cấu tạo sau: CH3COOC6H5 (phenyl axetat);
HCOOC6H4CH3 (có 3 đồng phân vị trí o, p, m-metylphenyl fomat)
tổng có 4 cấu tạo thỏa mãn
Hợp chất X (C8H8O2) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được dung dịch chứa hai muối. X có phản ứng tráng gương. Số công thức cấu tạo của X phù hợp là:
4
2
1
3
Chọn đáp án D
– X + NaOH → 2 muối ⇒ X là este của phenol.
– X có phản ứng tráng gương ⇒ X có gốc fomat.
||⇒ các CTCT thỏa mãn là HCOOC6H5CH3 (o-, p-, m-)
. Hợp chất thơm X thuộc loại este có công thức phân tử C8H8O2. X không thể điều chế được từ phản ứng của axit và ancol tương ứng, đồng thời X có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. Công thức của X là
CH3COOC6H5
HCOOC6H4CH3
HCOOCH2C6H5
C6H5COOCH3
Chọn đáp án B
– X không điều chế trực tiếp từ axit và ancol ⇒ loại C và D.
– X có phản ứng tráng gương
Đun nóng este CH3COOC6H5 (phenyl axetat) với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ là:
CH3OH và C6H5ONa
CH3COOH và C6H5OH
CH3COONa và C6H5ONa
CH3COOH và C6H5ONa
Chọn đáp án C
Ta có phản ứng
CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O
X và Y đều là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử là C8H10O2. X tác dụng với dung dịch NaOH theo tỷ lệ mol nX: nNaOH = 1 : 1. Còn Y tác dụng với dung dịch NaOH theo tỷ lệ mol nY : nNaOH = 1 : 2. Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là
CH3OCH2C6H4OH và C2H5C6H3(OH)2.
CH3OCH2C6H4OH và CH3COOC6H5
CH3OC6H4CH2OH và C2H5C6H3(OH)2
CH3C6H4COOH và C2H5COOC6H5
Chọn đáp án A
X tác dụng NaOH tỉ lệ 1:1 nên X chỉ có 1 nhóm OH đính trực tiếp vào vòng benzen, tương tự, Y có 2 nhóm OH đính trực tiếp vào vòng benzen.
Trong 4 đáp án thì chỉ có đáp án A phù hợp.
Hợp chất hữu cơ X (C9H8O2) cộng với brom trong nước theo tỉ lệ 1 : 1, tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra 2 muối và nước. Phân tử khối mỗi muối đều lớn hơn 82u. Vậy công thức cấu tạo của chất X là
CH2=CHCOOC6H5
HCOOC6H4CH=CH2
C6H5COOCH=CH2
HOOCC6H4CH=CH2
Số đồng phân ứng với công thức phân tử C9H8O2 (đều là dẫn xuất của benzen) tác dụng với NaOH dư cho 2 muối và tác dụng với nước Br2 theo tỉ lệ 1 : 1 là
1
2
3
4
Chọn đáp án A
Chỉ có 1 đồng phân thỏa mãn là:
Loại vì có nhóm HCOO- có thể tác dụng với brom nên tỷ lệ phải là 2:1
Thủy phân hoàn toàn este Y (C9H8O2, chứa vòng benzen) trong dung dịch NaOH, thu được một muối (có phân tử khối lớn hơn 90) và một anđehit. Công thức cấu tạo thu gọn của Y là
CH2=CHCOOC6H5
C6H5COOCH=CH2
HCOOCH=CHC6H5.
HCOOC6H4CH=CH2
Chọn đáp án B
➤ vòng benzen ít nhất 6C, muối tạo anđehit thì Y dạng RCOOCH=CH–R'.
như vậy, bắt buộc COOCH=CH là 3C || 6 + 3 = 9 rồi.
⇒ vấn đề còn lại là vòng benzen nằm bên gốc R hay R'.
à, còn giả thiết Mmuối > 90, nếu bên gốc R' thì MHCOONa = 68 < 90 không thỏa mãn.
||→ CTCT của Y phải là: C6H5COOCH=CH2: vinyl benzoat.
Hai este A, B là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử là C9H8O2, A và B đều cộng hợp với brom theo tỉ lệ mol là 1:1. A tác dụng với dd NaOH cho một muối và một andehit. B tác dụng với dd NaOH dư cho 2 muối và nước, các muối đều có phân tử khối lớn hơn phân tử khối của CH3COONa. Công thức cấu tạo thu gọn của A và B lần lượt là
C6H5COOCH=CH2 và C6H5CH=CHCOOH
C6H5COOCH=CH2 và CH2=CHCOOC6H5.
HCOOC6H5CH=CH2 và HCOOCH=CHC6H5
HCOOC6H5CH=CH2 và CH2=CHCOOC6H5.
Chọn đáp án B
A, B có độ bất bão hòa bằng 6
A, B tham gia cộng brom ⇒ A, B có nối đôi C=C
A + NaOH → andehit + muối có phân tử khối > MNatri axetat.
⇒ A: C6H5COOCH=CH2
B + NaOH dư → hai muối + nước ⇒ B là este của phenol
⇒ B : CH2=CHCOOC6H5
Cho các este có cùng công thức phân tử C9H10O2:
Số este tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH thu được ancol là
1.
4
3.
2
Chọn đáp án B
Cả 4 este tác dụng NaOH đều thu được ancol:
• (1) CH3COOCH2C6H5 + NaOH → CH3COONa + C6H5CH2OH (ancol benzylic).
• (2) HCOOCH2C6H4CH3 + NaOH → HCOONa + CH3C6H4CH2OH (ancol p-metylbenzylic).
• (3) C6H5COOC2H5 + NaOH → C6H5COONa + C2H5OH (ancol etylic).
• (4) CH3C6H4COOCH3 + NaOH → CH3C6H4COONa + CH3OH (ancol metylic).
Este X (chứa vòng benzen) có công thức phân tử là C9H10O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, tạo ra hai muối đều có phân tử khối lớn hơn 82. Công thức cấu tạo thu gọn nào sau đây của X thỏa mãn
CH3COOCH2C6H5
CH3COOC6H4CH3
C6H5COOC2H5
C2H5COOC6H5
Chọn đáp án D
X có CTPT C9H10O2 || X + NaOH → 2 muối ||→ X là este của phenol.
MHCOONa = 68, MCH3COONa = 82; MC6H5ONa = 94, ...
||→ thỏa mãn X là C2H5COOC6H5
Cho 1 mol este X (C9H10O2) tác dụng vừa đủ với 2 mol NaOH, thu được dung dịch không có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
3
4
2
6.
Chọn đáp án B
Độ bất bão hòa: k = = 5
Este đơn chức tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1: 2 → este X là este của phenol
Dung dịch thu được không có phản ứng tráng bạc
→ gốc axit trong este khác HCOO-
→ Các công thức cấu tạo thỏa mãn đề bài là:
o, m, p – CH3COOC6H4CH3
C2H5COOC6H5
Vậy có 4 công thức cấu tạo thỏa mãn
X là este thơm có công thức phân tử là C9H8O4. Khi thủy phân hoàn toàn X trong môi trường kiềm tạo ba muối hữu cơ và nước. Số đồng phân cấu tạo X thỏa mãn điều kiện trên là
1
4
2
3
Chọn đáp án B
Các CTCT thỏa mãn là HCOOCH2COOC6H5 và CH3COOC6H4OOCH (o-, m-, p-).
Hợp chất hữu cơ X có CTPT C9H10O2. Đung nóng X với dd NaOH dư thu được hỗn hợp 2 muối. CTCT của X là:
CH3-COOCH2C6H5
HCOOCH2CH2C6H5
CH3CH2COOC6H5
HCOOCH2C6H4CH3
Chọn đáp án C
Este đơn chức + NaOH tạo 2 muối thì este đó phải là este của phenol
⇒ CTCT của este có dạng RCOOC6H4–R'
Cho các hợp chất có cùng công thức phân tử C9H8O4, đều chứa hai chức este dưới đây.
Số chất khi thủy phân hoàn toàn trong dung dịch NaOH, thu được ba sản phẩm hữu cơ là
3
1
4
2
Chọn đáp án A
C6H5– hay –C6H4– là viết gọn vòng benzen thiếu H.
các chất phản ứng với NaOH xảy ra theo các phương trình sau:
(1). HCOOC6H4CH2OOCH + 3NaOH → 2HCOONa + NaOC6H4CH2OH.
(2). CH3COOC6H4OOCH + 4NaOH → CH3COONa + C6H4(ONa)2 + HCOONa.
(3). HCOOC6H4COOCH3 + 3NaOH → HCOONa + NaOC6H4COONa + CH3OH.
(4). C6H5OOCCOOCH3 + 3NaOH → C6H5ONa + (COONa)2 + CH3OH.
Yêu cầu: "thu được ba sản phẩm hữu cơ" → thỏa mãn là (2); (3); (4)
Một hỗn hợp gồm 2 este đều đơn chức. Lấy hai este này phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng thì thu được một anđehit no mạch hở và 2 muối hữu cơ, trong đó có 1 muối có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. Công thức cấu tạo của 2 este có thể là
CH3COOCH=CH2; CH3COOC6H5
HCOOCH=CHCH3; HCOOC6H5
HCOOC2H5; CH3COOC6H5
HCOOC2H5; CH3COOC2H5
Chọn đáp án B
Loại A vì không thu được muối có khả năng tham gia tráng gương
Loại C vì thu được 3 muối
Loại D vì không thu được anđehit
Một este X có công thức là: CxHyCOOC6Hn (dX/O2 < 4,5). Khi xà phòng hóa X bằng dung dịch NaOH dư thu được hai muối có tỉ lệ khối lượng là 1,4146. CTCT của X là
HCOOC6H5
CH3COOC6H5
CH3COOC6H13
C2H5COOC6H5
Este X có công thức cấu tạo là CH3-OOC-CH2-COO-C6H5 (C6H5- là gốc phenyl). Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng, sản phẩm hữu cơ thu được gồm:
1 muối, 1 ancol và 1 phenol
2 muối và 1 phenol
3 muối
2 muối và 1 ancol
Chọn đáp án D
Ta có phản ứng xà thủy phân như sau:
CH3–OOC–CH2–COO–C6H5 + 2NaOH → CH2(COONa)2 + C6H5ONa + CH3OH + H2O
⇒ Sản phẩm gồm 2 muối, 1 ancol và nước
Axit axetylsalixylic có công thức là CH3COO–C6H4–COOH và được dùng làm thuốc cảm (aspirin). Để phản ứng hoàn toàn với a mol axit axetylsalixylic cần vừa đủ dung dịch chứa b mol KOH, đun nóng. Giá trị của b/a là
1
3
2
4
Chọn đáp án B
Axit axetylsalixylic có công thức là CH3COO–C6H4–COOH chứa 2 loại nhóm chức:
chức axit –COOH + 1KOH và chức este của phenol –COOC6H4– + 2KOH.
||→ b = 3a hay b ÷ a = 3
Cho axit salixylic (X) (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với metanol có H2SO4 đặc xúc tác thu được metyl salixylat (Y) dùng làm thuốc giảm đau. Cho Y phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có muối Z. Công thức cấu tạo của Z là
o-NaOC6H4COOCH3
o-HOC6H4COONa
o-NaOOCC6H4COONa
o-NaOC6H4COONa
Chọn đáp án D
Xà phòng hóa hoàn toàn este X (chỉ chứa nhóm chức este) trong dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ gồm: CH3COONa, NaO-C6H4CH2OH và H2O. Công thức phân tử của X là
C11H12O4
C9H10O4
C10H12O4
C11H12O3
Chọn đáp án A
Dựa vào các sản phẩm ta biết được
CTCT thu gọn của este phải là CH3COO–C6H4CH2–OOCCH3
CTCT trên ứng với CTPT là C11H12O4
Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C7H6O3, X chứa nhân thơm. X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:2, X tham gia phản ứng tráng gương. Số đồng phân của X là:
6
3
9.
12
Chọn đáp án A
Chú ý X tham gia phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1:2 nên dạng HCOOC6H4OH không được ( phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1:3)
Các đồng phân thỏa mãn đề bài là
X là chất hữu cơ chứa nhân thơm có công thức C7H6O3. Biết X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:3. Số công thức cấu tạo phù hợp với X là
9.
3
6.
4
Chọn đáp án B
Các CTCT thỏa mãn là HCOOC6H4OH (o-, m-, p-)
Cho các hợp chất có cùng công thức phân tử C8H8O3, đều chứa một chức este dưới đây
Số chất tác dụng với NaOH dư trong dung dịch theo tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2 là
1.
2
3.
4
Chọn đáp án C
C6H5 hay C6H4 là các vòng benzen thiếu H.
Ta có các phản ứng xảy ra khi các chất tác dụng với NaOH dư như sau:
(1). HCOOCH2C6H4OH + 2NaOH → HCOONa + HOCH2C6H4ONa.
(2). CH3COOC6H4OH + 3NaoH → CH3COONa + C6H4(ONa)2.
(3). HCOOC6H4CH2OH + 2NaOH → HCOONa + NaOC6H4CH2OH.
(4). HOC6H4COOCH3 + 2NaOH → NaOC6H4COONa + CH3OH.
||→ thỏa mãn tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2 có 3 chất
Cho 5 hợp chất thơm p-HOCH2C6H4OH, p-HOC6H4CH2OOCCH3, p-HOC6H4COOH, p-HOOCC6H4OOCCH3 , p-HOOCC6H4COOC2H5. Có bao nhiêu chất trong dãy thỏa mãn cả hai điều kiện sau
• 1 mol chất đó phản ứng tối đa được với 1 mol Na.
• 1 mol chất đó phản ứng tối đa được với 2 mol KOH ?
3
4
1.
2.
Chọn đáp án D
Các chất thỏa mãn 2 điều kiện là p-HOC6H4CH2OOCCH3 vàHOOCC6H4COOC2H5
Cho dãy các hợp chất thơm: p-HO-CH2-C6H4-OH, p-HO-C6H4-COOC2H5, p-HO-C6H4-COOH, p-HCOO-C6H4-OH, p-CH3O-C6H4-OH, m-HO-CH2-C6H4-COOH. Có bao nhiêu chất trong dãy thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau ?
(a) Chỉ tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1.
(b) Tác dụng được với Na (dư) tạo ra số mol H2 bằng số mol chất phản ứng
4
3
2
1
Chọn đáp án C
Có 2 chất thỏa mãn hai điều kiện là p-HO-CH2-C6H4-OH và m-HO-CH2-C6H4-COOH








