Soạn Văn 9 Cánh diều Thực hành tiếng Việt trang 41 có đáp án
Đề thi

Soạn Văn 9 Cánh diều Thực hành tiếng Việt trang 41 có đáp án

A
Admin
VănLớp 9111 lượt thi
4 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Xácđịnhbiệnpháptutừchơichữtrongnhữngcâudướiđây. Chỉrõlốichơichữtrongmỗicâuvàtácdụngcủachúng. 

a) 

Bán rượu, bánchè, khôngbánnước. 

Buôntrăm, buônchục, chẳngbuônquan. 

(Câuđối) 

b) 

Cótàimàcậy chi tài, 

Chữtàiliềnvớichữ tai mộtvần. 

(Nguyễn Du) 

c) 

Ngọtthơmsaulớpvỏ gai, 

Quảngonlớnmãicho ai đẹplòng. 

Mờicômờibácăncùng, 

Sầuriêngmàhóavuichungtrămnhà. 

(Phạm Hổ) 

Xem đáp án

a) 

- Lốichơichữ: Sửdụngtròchơichữ "bán" vớinghĩađượcmởrộng. Ở đây, "bán" khôngchỉlàbánhàngmàcònmangnghĩa "dễthuphục" vớinguyênvẹn ý "khôngbán" ở cuốicâu. 

- Tácdụng: Tạorasựhàihước, khéoléothông qua lốichơichữ, gợilênhìnhảnhnhữngngườigiữtrọngvọngcủamìnhvàkhôngdễ "bán" vớimọilờiđềnghị. 

b) 

- Lốichơichữ: Mốiquanhệkhônghoàntoàntíchcựcgiữa "tài" (năngkhiếu, tàinăng) và "tai" (tai nạn, rủiro). Hai từnàycócùngâmvầnnhưng ý nghĩahoàntoàntráingượcnhau. 

- Tácdụng: Cáchchơichữnàynhấnmạnhviệccầnphảikhiêmtốn, khôngđượccầycótài. 

c) 

- Lốichơichữ: Cáchchơichữđơngiảnthông qua việc so sánh "vỏ gai" (gai khóchịubênngoài) với "quả" bêntrong, hay tượngtrưngchongườitâmhồnđẹptrongbêntrongmặcdùbềngoàikhôngthểnàoámảnhhơn. 

- Tácdụng: Chơichữnhấnmạnhviệckhôngnênđánhgiángườikhác qua hìnhdángbênngoàimàhãyđểlòngchânthànhvàtốtđẹpbêntrongxácđịnhgiátrịthựcsựcủahọ.  

2. Tự luận
• 1 điểm

Năm 1946, khiđượcnhàthơHãng Phương biếumộtgói cam, ChủtịchHồ Chí Minh đãlàmmộtbàithơđểcảmơnbànhưsau: 

Cảmơnbàbiếugói cam 

Nhậnthìkhôngđúng, từlàmsaođây? 

Ănquảnhớkẻtrồngcây, 

Phảichăngkhổtậnđếnngày cam lai? 

Hãychỉralốichơichữđượcsửdụngtrongbàithơtrênvàphântíchtácdụngcủalốichơichữđó. 

Xem đáp án

- Sửdụngchơichữvàthànhngữ:  

+Thành ngữ "Khổtận cam lai" (Khổ: đắng; tận: hết,cam:ngọt, lai:đến) nghĩalà "hếtkhổsởsẽđếnlúc sung sướng'' 

+ Chơichữđồngâm: 

Cam: quả cam, trái cam 

Cam: ngọt/sướng 

- Tácdụng: 

+Tạosựphongphúchobàithơkhikếthợpnghệthuậtvàsựthôngminhthông qua lốichơichữ, vừatruyềnđạt ý nghĩatốthơn. 

+ Thông qua lốichơichữ, bàithơkhôngchỉtruyềnđạtđượcthôngđiệpcảmơnmàcòntạoraấntượngmạnhmẽvàsâusắcvớiđộcgiả.  

3. Tự luận
• 1 điểm

Phântíchcáchchơichữđượcsửdụngtrongbàithơdướiđây: chỉracáctừngữđượctácgiảsửdụngđểchơichữvàsựtàitìnhtrongviệcsửdụngnhữngtừngữđó. 

Chẳngphảiliuđiuvẫngiốngnhà, 

Rắnđầubiếnghọcchẳng ai tha. 

Thẹnđènhổlửa, đaulòngmẹ, 

Nay thétmaigầmrátcổ cha. 

Ráo mépchỉquentuồngnóidối, 

Lằnlưng cam chịuvếtroitra 

Từ nay Trâu, Lỗxinchămhọc, 

Kẻohổmangdanhtiếngthếgia. 

(Lê Quý Đôn) 

Xem đáp án

- Lốichơichữdùngcáctừgầnnghĩa: liuđiu, rắn, thẹnđèn, hổlửa, maigầm, ráo, lằn, Trâu Lỗ, hổmangđềucónghĩachỉcácloạirắn 

+ Lốichơichữthứhaisửdụnghiệntượngđồngâm: 

+ Liu điu: tênmộtloàirắnnhỏ (danhtừ), nhẹ, chậmyếu (tínhtừ) 

 + Rắn: chỉchungcácloạirắn (danhtừ), chỉtínhchấtcứng (tínhtừ): cứngrắn, cứngđầu 

4. Tự luận
• 1 điểm

Tìmcácbiệnpháptutừđiệpthanh, điệpvầntrongnhữngcâudướiđây. Chỉratácdụngcủachúng. 

a) 

Đoạntrườngthaylúcphânkì, 

Vócâukhấpkhểnh, bánh xegậpghềnh. 

(Nguyễn Du) 

b) 

Tài caophậnthấpchíkhíuất, 

Giang hồmêchơiquênquêhương. 

(TảnĐà) 

c) 

Bácđi... Di chúcgiụclòng ta 

Cho cảmuônđờimộtkhúc ca 

(Tố Hữu) 

d) 

Em ơi, Ba Lan mùatuyết tan 

Đườngbạchdươngsươngtrắngnắngtràn 

(Tố Hữu) 

Xem đáp án

a. Trong haicâuthơTruyện Kiều, tácgiảdùnghaitừláy: khấpkhểnh, gậpghềnh. 

-Ở mỗitừláy, cóđiệpâmđầu (kh – kh, g – gh) vàchuyểnđổivầnâp – ênh. 

-Hai từláyđiệpvầnâp – ênh. 

=> Tácdụng: tạorahìnhảnh con đườngmấpmô, vóngựavà bánh xeluônluôn ở trạngtháichuyểnđộngkhókhăn, xócnảy, trụctrặc. Đồngthờicũnggiántiếpbộclộtâmtrạngđaukhổ, bất an củanàng Kiều lúcphải li biệtvớigiađìnhđểbánmìnhcho Mã Giám Sinh. 

b. 

- Điệpthanhtrắc: Thấpchíkhíxuất(sắc). 

=> Tácdụng: Gợicảmgiácvềsựuấtứccủamộtngườitàicao. Câu: gianghồmêchơiquênquêhương. 

- Điệpthanhbằng: gianghồmêchơiquênquêhương. 

=> Tácdụng: Gợicảmgiácthanhbìnhcủalàngquêtrongtâmtrícủangườigianghồ. 

c. 

- Điệpvần “i" (đi, di), “a" (ta, cả, ca) 

=> TácDụng: CâuthơchủyếuTạorasựtônkính, thểhiệnsựxótthương 

d. 

- Gieovần "an" vàđiệpvần "ương" (đường - dương - sương), điệpvần "ăng" (trắng - nắng). 

=> Sửdụngchủyếulàvầnbằng (Hai câuthơmườibốnchữcótớimườithanhbằng) nhưngkhônggợicảmgiácbuồnnhưvẫnthườngcómàkếthợpvớicácthanhtrắc, cùngvớinhữngâmmở, khiếncho ta cảmnhậnđượcniềmhânhoantrongcảmxúccủanhàthơtrướckhungcảnhthiênnhiênđẹpvàmớilạcủanướcbạn. Tiếngreovuihânhoancũnglàmộtlờisansẻvớingườimìnhyêuthương, vớiquêhương, đấtnướcmình.