Soạn bài Tổng kết phần văn học (tiếp theo) - Phần A
5 câu hỏi
Ghi lại tên tác phẩm, tác giả, thể loại của tác phẩm (hoặc đoạn trích) văn học Việt Nam trung đại, được học và đọc thêm trong sách giáo khoa Ngữ văn THCS theo hai bộ phận văn học chữ Hán và chữ Nôm.
- Bộ phận văn học chữ Hán:
| Tên tác phẩm | Tác giả | Thể loại |
|---|---|---|
| Con hổ có nghĩa | Vũ Trinh sưu tầm | |
| Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng | Hồ Nguyên Trừng | |
| Sông núi nước Nam | Lí Thường Kiệt | Thơ |
| Phò giá về kinh | Trần Quang Khải | Thơ |
| Thiên Trường vãn vọng | Trần Nhân Tông | Thơ |
| Côn Sơn ca | Nguyễn Trãi | Thơ |
| Chiếu dời đô | Lí Công Uẩn | Chiếu |
| Hịch tướng sĩ | Trần Quốc Tuấn | Hịch |
| Bình Ngô đại cáo | Nguyễn Trãi | Thơ |
| Bàn luận về phép học | Nguyễn Thiếp | Tấu |
| Chuyện người con gái Nam Xương | Nguyễn Trãi | Truyện |
| Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh | Lê Hữu Trác | Tùy bút |
| Hoàng Lê nhất thống chí | Ngô gia văn phái | Tiểu thuyết chương hồi |
- Các văn bản bằng chữ Nôm:
| Tên tác phẩm | Tác giả | Thể loại |
|---|---|---|
| Sau phút chia li | Đoàn Thị Điểm | Thơ song thất lục bát |
| Bánh trôi nước | Hồ Xuân Hương | Thất ngôn tứ tuyệt |
| Qua đèo Ngang | Bà Huyện Thanh Quan | Thất ngôn bát cú |
| Bạn đến chơi nhà | Nguyễn Khuyến | Thất ngôn bát cú |
| Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác | Phan Bội Châu | Thất ngôn bát cú |
| Đập đá ở Côn Lôn | Phan Châu Trinh | Thơ thất ngôn bát cú |
| Muốn làm thằng Cuội | Tản Đà | Thơ thất ngôn bát cú |
| Hai chữ nước nhà | Trần Tuấn Khải | Song thất lục bát |
| Chị em Thúy Kiều | Nguyễn Du | Truyện thơ |
| Cảnh ngày xuân | Nguyễn Du | Truyện thơ |
| Kiều ở lầu Ngưng Bích | Nguyễn Du | Truyện thơ |
| Mã Giám Sinh mua Kiều | Nguyễn Du | Truyện thơ |
| Kiều báo ân báo oán | Nguyễn Du | Truyện thơ |
| Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga | Nguyễn Đình Chiểu | Truyện thơ |
| Lục Vân Tiên gặp nạn | Nguyễn Đình Chiểu | Truyện thơ |
Nêu những điểm phân biệt văn học dân gian với văn học viết.
Văn học dân gian và văn học viết:
| Văn học dân gian | Văn học viết | |
|---|---|---|
| Lực lượng sáng tác | Sáng tác chung của tập thể | Sáng tác cá nhân, của tác giả riêng |
| Thời gian sáng tác | Khó xác định thời gian sáng tác | Có sự lưu truyền rõ ràng bằng văn tự |
| Hình thức lưu truyền | Hình thức lưu truyền bằng miệng, mãi về sau có sự ghi chép | Lưu truyền bằng văn tự |
| Dị bản | Thường có nhiều dị bản ở các vùng miền khác nhau | Chỉ có duy nhất một văn bản, không có dị bản |
| Thể loại | Cổ tích, thần thoại, truyền thuyết, ca dao, tục ngữ… | Thơ, truyện, tiểu thuyết, tùy bút, bút kí… |
Hãy tìm những ví dụ trong Truyện Kiều của Nguyễn Du, thơ Hồ Xuân Hương hoặc sáng tác của một tác giả hiện đại để thấy ảnh hưởng của văn học dân gian đến văn học viết.
Ảnh hưởng của văn học dân gian với văn học viết
- Tác giả sử dụng thành ngữ, tục ngữ của văn học dân gian trong lời văn, lời thơ: Bảy nổi ba chìm (Hồ Xuân Hương), bướm lả ong lơi (Truyện Kiều- Nguyễn Du)…
- Sử dụng thể thơ Lục bát của dân tộc
- Sử dụng, mượn cốt truyện dân gian. Ví dụ: Chuyện người con gái Nam Xương…
- Tác giả viết dưới sự gợi cảm hứng của văn học dân gian. Ví dụ: Con cò- Chế Lan Viên
Nêu và phân tích một số dẫn chứng cho thấy tinh thần yêu nước là một nội dung nổi bật trong văn học Việt Nam qua các thời kì.
Tinh thần yêu nước là một nội dung nội bật trong ba thời kì văn học: chủ nghĩa yêu nước, tinh thần yêu nước luôn là đối tượng, nguồn cảm hứng cho sáng tác của nhiều tác giả
- Trung đại (thế kỉ X- XIX): thể hiện các áng thơ: Sông núi nước Nam, Phò giá về kinh, Bình Ngô đại cáo, Hịch tướng sĩ…
- Đầu thế kỉ XX- Cách mạng tháng Tám 1945: thể hiện qua các tác phẩm của Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Hồ Chí Minh…
- Sau cách mạng tháng Tám, tinh thần yêu nước thể hiện trong các tác phẩm: Làng, Lặng lẽ Sa Pa, Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Những ngôi sao xa xôi, Đoàn thuyền đánh cá…
Nêu những biểu hiện của tư tưởng nhân đạo trong một tác phẩm tiêu biểu của văn học trung đại (ví dụ: Truyện Kiều của Nguyễn Du, Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ) và một tác phẩm văn học hiện đại (ví dụ: Lão Hạc của Nam Cao, Tắt đèn của Ngô Tất Tố).
Biểu hiện của tư tưởng nhân đạo:
- Ca ngợi, khẳng định những giá trị tốt đẹp của con người
- Tố cáo, lên án những thế lực đen tối, phản động, chà đạp lên phẩm chất và nhân cách con người
- Tin tưởng vào bản chất tốt đẹp, lương thiện của con người
- Bảo vệ bênh vực quyền sống, quyền hạnh phúc của con người, nhất là phụ nữ và trẻ em

