Soạn bài Chương trình địa phương phần tiếng việt (Lớp 9 học kì 2)
6 câu hỏi
Câu 1 (trang 97 SGK Ngữ văn 9, tập 2)
| Từ ngữ Nam Bộ | Từ ngữ toàn dân |
| Thẹo | Sẹo |
| Dễ sợ | Sợ |
| Lặp bặp | Lập bập |
| Ba | Bố, cha |
| Kêu | Gọi |
| Đâm | Trở nên |
| Đũa bếp | Đũa cả |
| Nói trổng | Nói trống không |
| Vô | Vào |
| Bữa sau | Hôm sau |
| Lui cui | Cắm cúi, lúi húi |
| Nhắm | Ước chừng |
| Dáo dác | Nháo nhác |
| Giùm | Giúp |
Đối chiếu các câu sau đây (trích từ truyện ngắn Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng), cho biết từ kêu ở câu nào là từ địa phương, từ kêu ở câu nào là từ toàn dân. Hãy dùng cách diễn đạt khác hoặc từ đồng nghĩa để làm rõ sự khác nhau đó.
- Từ kêu là từ toàn dân, nghĩa là nói to
- Từ kêu trong đoạn b là từ địa phương, nghĩa là "gọi"
Trong hai câu đố sau, từ nào là từ địa phương? Những từ đó tương đương với những từ nào trong ngôn ngữ toàn dân? (Các câu đố lấy trong Hợp tuyển Văn học dân gian các dân tộc ở Thanh Hóa, 1990.)
Các từ địa phương: trái (quả), chi (gì), kêu (gọi), trống hểnh trống hảng (trống huếch trống hoác)
Hãy điền các từ địa phương tìm được ở các bài tập 1, 2, 3 và các từ toàn dân tương ứng vào bảng tổng hợp theo mẫu sau đây.
| Từ địa phương | Từ toàn dân tương ứng |
| Kêu | Gọi |
| Nói trổng | Nói trống không |
| Ba | Bố |
| Chi | Cái gì |
| Bữa sau | Hôm sau |
Đọc lại các đoạn trích ở bài tập 1 và bình luận về cách dùng từ ngữ địa phương bằng cách trả lời các câu hỏi sau đây:
a) Có nên để nhân vật Thu trong truyện Chiếc lược ngà dùng từ ngữ toàn dân không? Vì sao?
a, Không nên để nhân vật Thu sử dụng từ ngữ toàn dân vì trong ngữ cảnh giao tiếp văn hóa Nam Bộ, Thu sử dụng phương ngữ Nam Bộ hợp lý hơn
Đọc lại các đoạn trích ở bài tập 1 và bình luận về cách dùng từ ngữ địa phương bằng cách trả lời các câu hỏi sau đây:
b) Tại sao trong lời kể chuyện của tác giả cũng có những từ ngữ địa phương?
b, Trong lời kể, tác giả vẫn dùng một số từ ngữ địa phương, nó có tác dụng làm nên màu sắc địa phương, tuy nhiên cũng nên điều chỉnh, hạn chế sử dụng gây khó khăn cho người đọc


