Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Cánh diều Ôn tập về một số yếu tố thống kế và xác suất có đáp án
9 câu hỏi
Bình có 4 quyển vở màu vàng, 2 quyển vở màu đỏ, 1 quyển vở màu cam. Bình lấy ngẫu nhiên 1 quyển vở để tặng cho Hà. Có mấy khả năng xảy ra đối với màu sắc của các quyển vở mà Bình tặng cho Hà?
4 khả năng
6 khả năng
7 khả năng
3 khả năng
Đáp án đúng là: D
Có 3 khả năng xảy ra đối với màu sắc của các quyển vở:
Quyển vở có thể là màu vàng.
Quyển vở có thể là màu đỏ.
Quyển vở có thể là màu cam.
Trong giải đấu cầu lông dành cho học sinh khối Bốn, các bạn Huệ, Tiến, Phước và Hiệp lần lượt ghi được số bàn thắng là: 8, 5, 1, 3. Có bao nhiêu bạn ghi được nhiều hơn 2 bàn thắng?
4 bạn
2 bạn
3 bạn
0 bạn
Đáp án đúng là: C
Bạn Huệ ghi được 8 bàn thắng.
Bạn Tiến ghi được 5 bàn thắng.
Bạn Phước ghi được 1 bàn thắng.
Bạn Hiệp ghi được 3 bàn thắng.
Ta có bạn Huệ, bạn Tiến và bạn Hiệp ghi được số bàn thắng nhiều hơn 2, chỉ có bạn Tiến ghi được số bàn thắng nhỏ hơn 2.
Vậy có 3 bạn ghi được nhiều hơn 2 bàn thắng.
Cho dãy số liệu về thời gian làm bài tập về nhà mỗi ngày của các bạn trong lớp Mai như sau: 20 phút, 40 phút, 10 phút. Biết Mai là bạn làm bài tập với thời gian lâu nhất. Vậy Mai làm bài tập với thời gian bao lâu?
30 phút
20 phút
60 phút
40 phút
Đáp án đúng là: D
Sắp xếp dữ liệu đã cho ta được: 10 phút < 20 phút < 40 phút.
Vậy bạn Mai làm bài tập với thời gian là 40 phút.
Một cửa hàng gấu bông ra mắt sản phẩm mới, nên có các sản phẩm tặng kèm gồm có gấu dâu, gấu trúc, gấu nâu. Khách hàng khi mua hàng sẽ được tặng 1 gấu ngẫu nhiên. Vậy gấu mà khách nhận được không thể là:
Gấu dâu
Gấu nâu
Gấu tuyết
Gấu trúc
Đáp án đúng là: C
Có 3 khả năng khách nhận được gấu từ cửa hàng là:
Khách có thể nhận được gấu dâu.
Khách có thể nhận được gấu trúc.
Khách có thể nhận được gấu nâu.
Vậy khách không thể nhận được gấu tuyết
Điền vào chỗ trống cho thích hợp:
Dưới đây là bảng thống kê số lượng máy tính bán được của một cửa hàng điện tử:
Thời gian | Tháng 7 | Tháng 8 | Tháng 9 | Tháng 10 | Tháng 11 | Tháng 12 |
Số lượng | 20 | 17 | 15 | 8 | 19 | 10 |
a) Cửa hàng bán được ít máy tính nhất vào tháng …….. với …….. chiếc.
b) Tổng số máy tính mà cửa hàng bán được trong 3 tháng cuối là …….. chiếc.c) Sự chênh lệch giữa tháng 7 và tháng 10 là ……. chiếc.
a)Cửa hàng bán được ít máy tính nhất vào tháng 10 với 8 chiếc.
b)Tổng số máy tính mà cửa hàng bán được trong 3 tháng cuối là 37 chiếc.
c)Sự chênh lệch giữa tháng 7 và tháng 10 là 12 chiếc.
Giải thích:
a) Sắp xếp số lượng máy tính bán được trong 6 tháng ta được:
8< 10 < 15 < 17 < 19 < 20
Vậy cửa hàng bán ít máy tính nhất vào tháng 10 với 8 chiếc.
b)
Tổng số máy tính bán được trong 3 tháng là:
8 + 19 + 10 = 37 (chiếc)
Đáp số: 37 chiếc.
c)
Sự chênh lệch giữa 2 tháng là:
20 – 8 = 12 (chiếc)
Đáp số: 12 chiếc.
Dựa vào bảng khảo sát dưới đây rồi điền vào chỗ chấm thích hợp:
Số điểm yêu thích dành cho các loài hoa
Tên | Hoa Mai | Hoa Huệ | Hoa Đào | Hoa Mặt Trời |
Tuyết | 6 | 9 | 4 | 7 |
Huyền | 3 | 5 | 2 | 6 |
Thảo | 8 | 0 | 5 | 3 |
Tổng | 17 | 14 | 11 | 16 |
a) Loài hoa nào được yêu thích nhất?
b) Bạn Thảo, bạn Tuyết, bạn Huyền thích loài hoa nào nhất?
c) Tính tổng điểm yêu thích của từng bạn đã chấm cho các loài hoa? Bạn nào chấm điểm cao nhất trong ba bạn?
a) Loài hoa được yêu thích nhất là: hoa Mai.
b) Bạn Thảo thích hoa Mai nhất, bạn Tuyết thích hoa Huệ nhất, bạn Huyền thích hoa Mặt Trời nhất.
c) Tổng điểm yêu thích của bạn Tuyết đã chấm cho các loài hoa là: 26 điểm.
Tổng điểm yêu thích của bạn Huyền đã chấm cho các loài hoa là: 16 điểm.
Tổng điểm yêu thích của bạn Thảo đã chấm cho các loài hoa là: 16 điểm.
Bạn chấm điểm cao nhất trong ba bạn là bạn Tuyết.
Giải thích:
a) Sắp xếp tổng điểm của các loài hoa ta được: 11 < 14 < 16 < 17
Vậy loài hoa được yêu thích nhất là hoa Mai.
b) Bạn Tuyết cho điểm hoa Huệ là cao nhất với 9 điểm.
Bạn Huyền cho điểm hoa Mặt Trời là cao nhất với 6 điểm.
Bạn Thảo cho điểm hoa Mai là cao nhất với 8 điểm.
Vậy bạn Tuyết thích hoa Huệ nhất, bạn Huyền thích hoa Mặt Trời nhất, bạn Thảo thích hoa Mai nhất.
c) Tổng điểm yêu thích của bạn Tuyết đã chấm cho các loài hoa là:
6 + 9 + 4 + 7 = 26 điểm
Tổng điểm yêu thích của bạn Huyền đã chấm cho các loài hoa là:
3 + 5 + 2 + 6 = 16 điểm
Tổng điểm yêu thích của bạn Thảo đã chấm cho các loài hoa là:
8 + 0 + 5 + 3 = 16 điểm
Vậy tổng điểm của bạn Tuyết, Huyền, Thảo đã chấm là 26, 16, 16 điểm. Bạn Tuyết chấm điểm cao nhất trong ba bạn.
Điền vào chỗ chấm cho thích hợp.
Vào đầu năm học mới, bạn Đức cần mua vở bài tập, sách giáo khoa, bút chì. Mẹ bạn Đức đã đưa cho bạn Đức 500 000 đồng. Bạn Đức đã đi khảo sát giá tiền của từng loại.


Giải thích:
Số vở bài tập mà bạn Đức mua được là:
100 000 : 10 000 = 10 (cuốn)
Số tiền mà bạn Đức mua sách giáo khoa là:
20 000 12 = 240 000 (đồng)
Số cây bút chì bạn Đức mua được là:
40 000 : 8 000 = 5 (cây)
Số tiền còn lại của bạn Đức là:
500 – (100 000 + 240 000 + 40 000) = 120 000 (đồng)
Dựa vào dãy số liệu và trả lời câu hỏi:
Ngọc và Vinh cùng nhau nhặt vỏ sò ở bên bờ biển để tái chế. Số vỏ sò mà hai bạn nhặt được trong mỗi ngày được ghi lại thành dãy số liệu sau: 8, 10, 19, 14, 6, 11, 9, 12, 23, 1, 4, 15, 2, 6.
a) Trong một ngày, Ngọc và Vinh nhặt được ít nhất bao nhiêu vỏ sò?
b) Trung bình mỗi ngày hai bạn nhặt được bao nhiêu vỏ sò?
a) Sắp xếp dữ liệu ta được:
1 < 3 < 4 < 6 < 8 < 9 < 10 < 11 < 12 < 14 < 19 < 23
Vậy Ngọc và Vinh nhặt trong một ngày được ít nhất 1 vỏ sò.
b)
Trung bình mỗi ngày hai bạn nhặt được là:
(8 + 1 + 19 + 4 + 6 + 11 + 9 + 12 + 23 + 3 + 14 + 10) : 12 = 10 (vỏ sò)
Đáp số: 10vỏ sò.
Dựa vào dãy số liệu và trả lời câu hỏi:
Một viên xúc xắc có 6 mặt. Bạn Rô – bốt tung xúc xắc lên cao một cách ngẫu nhiên và ghi lại số mặt của xúc xắc đó rồi lại tung lên cao tiếp.
Rô-bốt đã thực hiện 40 lần tung xúc xắc như trên và ghi được kết quả xuất hiện số mặt của xúc xắc như bảng sau:

Trong 40 lần tung xúc xắc:
a) Các mặt của xúc xắc xuất hiện bao nhiêu lần?
Mặt 1 chấm xuất hiện ………… lần.
Mặt 2 chấm và 3 chấm xuất hiện ………… lần.
Mặt 4 chấm xuất hiện ………… lần.
Mặt 5 chấm xuất hiện ………… lần.
Mặt 6 chấm xuất hiện ………… lần.
b) Mặt nào xuất hiện nhiều lần nhất, mặt nào xuất hiện ít lần nhất?
a) Mặt 1 chấm xuất hiện 4 lần.
Mặt 2 chấm và 3 chấm xuất hiện 6 lần.
Mặt 4 chấm xuất hiện 7 lần.
Mặt 5 chấm xuất hiện 8 lần.
Mặt 6 chấm xuất hiện 9 lần.
b) Mặt 6 chấm xuất hiện nhiều lần nhất, mặt 1 chấm xuất hiện ít lần nhất.








