Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Cánh diều Ôn tập hình học và đo lường có đáp án
10 câu hỏi
Chu vi hình chữ nhật có chiều dài 18 cm, chiều rộng 16 cm là:
68
288
680
34
Đáp án đúng là: A
Chu vi hình chữ nhật là:
(18 + 16) ×2 = 68 (cm)
Diện tích hình vuông có cạnh 15 dm là:
255 dm2
225 dm2
225 cm2
255 cm2
Đáp án đúng là: B
Diện tích hình vuông là:
15 × 15 = 225(dm2)
Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật biết chiều dài 21 cm, chiều dài hơn chiều rộng 14 cm.
56 cm và 294 cm2
56 cm và 147 cm2
35 cm và 147 cm2
35 cm và 294 cm2
Đáp án đúng là: B
Chiều rộng của hình chữ nhật là:
21 – 14 = 7 (cm)
Chu vi của hình chữ nhật là:
(21 + 7) × 2 = 56(cm)
Diện tích hình chữ nhật là:
21 × 7 = 147 (cm2)
Hình bên có mấy góc vuông?

1
2
3
4
Đáp án đúng là: C

Hình bên có 3 góc vuông.
Số?
13 km = ……… m | 5 m = ………… mm | 400 m = ……….. dm |
16 dm = ……… cm | 60 kg = ………. g | 700 cm = ………. m |
13 km = 13 000 m | 5 m = 5 000 mm | 400 m = 4 000 dm |
16 dm = 160 cm | 60 kg = 60 000 g | 700 cm = 7 m |
Điền “Góc tù, góc nhọn, góc bẹt hoặc góc vuông”
Em hãy dùngthướcđogócđểđocácgóctạobởikimphútvàkimgiờtrongcácmặtđồng hồ sau và điền vào chỗ trống thích hợp:


Tính chu vi và diện tích của mỗi hình sau:

Chu vi hình chữ nhật là: ……….. cm Diện tích hình chữ nhật là: ………. cm2 | Chu vi hình vuông là: ……….. cm Diện tích hình vuông là: ………. cm2 |

Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng 120 m, chiều rộng bằng chiều dài. Tính chu vi và diện tích của mảnh đất.
Chiều rộng của hình chữ nhật là:
120 × = 40 (m)
Chu vi của hình chữ nhật là:
(120+40) ×2= 320 (m)
Diện tích của hình chữ nhật là:
120 × 40 =4800 (m2)
Đáp số:Chu vi 320 m;Diện tích 4 800 m2
Mẹ đi chợ mua 3 l nước mắm, mỗi lít có giá 28 000 đồng. Mẹ đưa cho người bán hàng 100 000 đồng. Hỏi người bán hàng phải trả lại mẹ bao nhiêu tiền?
Mẹ mua 3 l nước mắm hết số tiền là:
28 000 × 3 = 84 000 (đồng)
Người bán hàng phải trả lại mẹ số tiền là:
100 000 – 84 000 = 16 000 (đồng)
Đáp số: 16 000 đồng
Đồng hồ dưới đây chỉ mấy giờ










