Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Cánh diều Luyện tập có đáp án
10 câu hỏi
Số nào dưới đây là số chẵn?
10 569
2 345
34 133
1 106
Đáp án đúng là: D
Số có chữ số hàng đơn vị là 0; 2; 4; 6; 8 là số chẵn. Vậy số 1 106 là số chẵn
Số 23 545 987 làm tròn đến hàng trăm nghìn, ta được số:
23 000 000
23 500 000
23 540 000
23 545 000
Đáp án đúng là: B
Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5. Nếu chữ số hàng chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, lớn hơn 5 thì làm tròn lên.
Số 23 545 987có chữ số hàng chục nghìn là 4. Do 4 < 5 nên khi làm tròn đến chữ số hàng nghìn, ta làm tròn xuống thành số 23 500 000.
Số gồm 8 chục triệu 8 trăm nghìn 6 trăm 6 đơn vị được viết là:
8 866
80 800 660
80 800 606
80 800 066
Đáp án đúng là: C
Số gồm 8 chục triệu 8 trăm nghìn 6 trăm 6 đơn vị được viết là: 80 800 606
Số lớn nhất trong các số 455 626; 465 734; 435 767; 455 726 là:
455 626
465 734
435 767
455 726
Đáp án đúng là: B
Sắp xếp các số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn ta được:
435 767 < 455 626 < 455 726< 465 734
Vậy 465 734 là số lớn nhất.
Viết các số sau thành tổng (theo mẫu):

a) 788 955 = ................................................................................................
b) 80 599 704 = ................................................................................................
c) 900 777 080 = ................................................................................................
a) 788 955 = 700 000 + 80 000 + 8 000 + 900 + 50 + 5
b) 80 599 704 = 80 000 000 + 500 000 + 90 000 + 9 000 + 700 + 4
c) 900 777 080 = 900 000 000 + 700 000 + 70 000 + 7 000 + 80
Trong các số dưới đây, số nào là số chẵn, số nào là số lẻ?

Số chẵn là: ……………………………………………………………………………..
Số lẻ là: ………………………………………………………………………………...
Số chẵn là:47 348; 42 306; 544 734
Số lẻ là: 4 233; 4 721; 411 717
Điền vào chỗ trống cho thích hợp:


Làm tròn các số sau đến hàng trăm nghìn:

Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5. Nếu chữ số hàng chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, lớn hơn 5 thì làm tròn lên.
- Làm tròn số 289 435 đến hàng trăm nghìn được 300 000
- Làm tròn số 9 200 523 đến hàng trăm nghìn được 9 200 000
- Làm tròn số 56 199 688 đến hàng trăm nghìn được 56 200 000
Cho các số: 6; 8; 0; 9. Lập các số lẻ có bốn chữ số:
Số có hàng đơn vị là 1; 3; 5; 7; 9 là số lẻ
Trong các số: 6; 8; 0; 9 chỉ có số 9 là số lẻ nên ta cố định số 9 ở hàng đơn vị
Chọn chữ số hàng nghìn là 6 ta có các số lẻ là: 6 809; 6 089
Chọn chữ số hàng nghìn là 8 ta có các số lẻ là: 8 609; 8 069
Số 0 không thể đứng đầu nên không thể chọn
Vậy các số lẻ có 4 chữ số là: 6 809; 6 089; 8 609; 8 069
Tìm hàng và giá trị của các chữ số được gạch chân dưới đây:
Số | 29789 888 | 16 234 544 | 123 778 900 | 7130 050 |
Hàng | .......... | .......... | .......... | .......... |
Giá trị | .......... | .......... | .......... | .......... |
Số | 29789 888 | 16 234 544 | 123 778 900 | 7 130 050 |
Hàng | Trăm nghìn | Trăm | Chục nghìn | Triệu |
Giá trị | 700 000 | 500 | 70 000 | 7 000 000 |








