Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Cánh diều Các số trong phạm vi 1 000 000 (tiếp) có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Cánh diều Các số trong phạm vi 1 000 000 (tiếp) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 424 lượt thi
9 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số “Hai trăm năm mươi tám nghìn bảy trăm hai mươi hai” được viết là:

357 421

552 248

258 722

781 687

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số “Hai trăm năm mươi tám nghìn bảy trăm hai mươi hai” được viết là: 258 722

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong số 451 554, giá trị của chữ số 1 là:

100 000

100

10 000

1000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong số 451 554 chữ số 1 ở vị trí hàng nghìn nên có giá trị là 1 000.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số “483 052” được đọc là:

Bốn trăm tám mươi ba nghìn không trăm năm mươi hai.

Tám trăm sáu mươi bảy nghìn một trăm linh ba.

Năm trăm ba mươi chín nghìn không trăm sáu mươi bảy.

Hai trăm tám mươi tư nghìn ba trăm mười hai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số “483 052” được viết là: Bốn trăm tám mươi ba nghìn không trăm năm mươi hai.

4. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thành bảng sau:

Tổng số

Viết số

400 000 + 70 000 + 8 000 + 100 + 50 + 4

……………

…………………………………………

856 245

…………………………………………

348 587

200 000 + 40 000 + 8000 + 500 + 70 + 8

……………

Xem đáp án

Tổng số

Viết số

400 000 + 70 000 + 8 000 + 100 + 50 + 4

478 154

800 000 + 50 000 + 6 000 + 200 + 40 + 5

856 245

300 000 + 40 000 + 8 000 + 500 + 80 + 7

348 587

200 000 + 40 000 + 8 000 + 500 + 70 + 8

248 578

5. Tự luận
• 1 điểm

Điền vào chỗ trống cho thích hợp:

Một văn phòng phẩm có 100 hộp màu, 12 quyển vở vẽ, 10 000 cây bút xanh, 4 000 cây bút đỏ và 200 000 sách giáo khoa.

a) Tổng số sách giáo khoa và cây bút xanh là: …….………..

b) Tổng số hộp màu, cây bút đỏ và sách giáo khoa là: ………………..

c) Tổng số vở vẽ, cây bút xanh là: …………..……..

d) Tổng số vật phẩm mà văn phòng phẩm có là: ……….…..

Xem đáp án

a) Tổng số sách giáo khoa và cây bút xanh là: 210 000

b) Tổng số hộp màu, cây bút đỏ và sách giáo khoa là: 204 100

c) Tổng số vở vẽ, cây bút xanh là: 10 012

d) Tổng số vật phẩm mà văn phòng phẩm có là: 214 112

Giải thích:

a) Tổng số sách giáo khoa và cây bút xanh là:

200 000 + 10 000 = 210 000

b) Tổng số hộp màu, cây bút đỏ và sách giáo khoa là:

100 + 4 000 + 200 000 = 204 100

c) Tổng số vở vẽ, cây bút xanh là:

12 + 10 000 = 10 012

d) Tổng số vật phẩm mà văn phòng phẩm có là:

100 + 12 + 10 000 + 4 000 + 200 000 =214 112

6. Tự luận
• 1 điểm

Điền vào chỗ trống cho thích hợp:

a) Số 482 589 gồm … trăm nghìn, 8 chục nghìn, … nghìn, … trăm, 8 chục,  … đơn vị.

b) Số ……………. gồm 7 trăm nghìn, 9 chục nghìn, 5 nghìn, 3 trăm, 4 chục, 6 đơn vị.

c) Số 695 586 gồm 6 trăm nghìn, … chục nghìn, 5 nghìn, … trăm, … chục, … đơn vị.

d) Số ………….…gồm 4 trăm nghìn, 0 chục nghìn, 1 nghìn, 7 trăm, 0 chục, 5 đơn vị.

Xem đáp án

a) Số 482 589 gồm 4 trăm nghìn, 8 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 8 chục, 9 đơn vị.

b) Số 795 346 gồm 7 trăm nghìn, 9 chục nghìn, 5 nghìn, 3 trăm, 4 chục, 6 đơn vị.

c) Số 695 586 gồm 6 trăm nghìn, 9 chục nghìn, 5 nghìn, 5 trăm, 8 chục, 6 đơn vị.

d) Số 401 705 gồm 4 trăm nghìn, 0 chục nghìn, 1 nghìn, 7 trăm, 0 chục, 5 đơn vị.

7. Tự luận
• 1 điểm

Điền vào chỗ trống cho thích hợp:

Cô Tâm đi chợ mua 500 000 đồng thịt bò, 80 000 đồng gạo, 3 000 đồng rau cải, 10 000 đồng kẹo và 20 000 đồng muối ăn.

Tổng số tiền mà cô Tâm đã mua là: ………………...

Điền vào chỗ trống cho thích hợp:  Cô Tâm đi chợ mua 500 000 đồng thịt bò, 80 000 đồng gạo, 3 000 đồng rau (ảnh 1)
Xem đáp án

Tổng số tiền mà cô Tâm đã mua là: 613 000 đồng.

Giải thích:

Tổng số tiền mà cô giáo đã mua là:

500 000 + 80 000 + 3 000 + 10 000 + 20 000 = 613 000 (đồng)

8. Tự luận
• 1 điểm

Số?

a) Từ các số 6, 9, 2, 4, 5 ta viết được bao nhiêu số đều có 6 chữ số giống nhau?

……………………………………………………………………………………….

b) Viết số lớn nhất và bé nhất có sáu chữ số là:

……………………………………………………………………………………….
Xem đáp án

a) Từ các số 6, 9, 2, 4, 5 ta viết được 5 số đều có 6 chữ số giống nhau là:

666 666; 999 999; 222 222; 444 444; 555 555

b) Viết số lớn nhất và bé nhất có sáu chữ số là:

999 999 và 100 000

9. Tự luận
• 1 điểm

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:

Dưới đây là bảng thống kê số lượng gạo đã bán trong ba ngày đầu tuần ở một cửa hàng bán gạo.

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:  Dưới đây là bảng thống kê số lượng gạo đã bán trong ba (ảnh 1)

Ngày

Thứ Hai

Thứ Ba

Thứ Tư

Số gạo (kg)

48 030

55 355

27 258

Trong ba ngày đó:

a) Tổng số tấn gạo mà cửa hàng bán được trong ba ngày là: ………………… kg.

b) Cửa hàng gạo có số lượng bán ra nhiều nhất vào ngày .………………………, có số lượng bán ra ít nhất vào ngày .………………………

c) Làm tròn số lượng gạo đã bán mỗi ngày đến hàng nghìn ta được bảng sau.

Ngày

Thứ Hai

Thứ Ba

Thứ Tư

Số gạo (kg)

…………..

…………..

…………..



Xem đáp án

a) Tổng số tấn gạo mà cửa hàng bán được trong ba ngày là: 130 643 tấn

b) Cửa hàng gạo có số lượng bán ra nhiều nhất vào ngày Thứ Ba, có số lượng bán ra ít nhất vào ngày Thứ Tư.

c) Làm tròn số lượng gạo đã bán mỗi ngày đến hàng nghìn ta được bảng sau.

Ngày

Thứ Hai

Thứ Ba

Thứ Tư

Số gạo (tấn)

48 000

55 000

27 000