Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Cánh diều Các số trong phạm vi 1 000 000 có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Cánh diều Các số trong phạm vi 1 000 000 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 430 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số 700 000 được đọc là:

Bảy chục nghìn

Bảy trăm

Bảy trăm nghìn

Bảy mươi nghìn

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số 700 000 được đọc là: Bảy trăm nghìn.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số “Sáu trăm bốn mươi nghìn” được viết là:

64 000

640 000

6 400

46 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số “Sáu trăm bốn mươi nghìn” được viết là: 640 000

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ 800 000 đến 900 000 có bao nhiêu số tròn chục nghìn?

9

10

11

12

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Từ 800 000 đến 900 000 có số tròn chục nghìn là:

800 000; 810 000; 820 000; 830 000; 840 000; 850 000; 860 000; 870 000; 880 000;

890 000; 900 000.

Vậy có tất cả: 11 số

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

1 triệu =  …?... trăm nghìn

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

10

100

1 000

10 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

1 triệu = 10 trăm nghìn

5. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thành bảng sau:

Đọc số

Viết số

Tám trăm chín mươi nghìn

…………………..

………………………………………………..

400 000

Hai trăm hai mươi nghìn

…………………..

………………………………………………..

1 000 000

Xem đáp án

Đọc số

Viết số

Tám trăm chín mươi nghìn

890 000

Bốn trăm nghìn

400 000

Hai trăm hai mươi nghìn

220 000

Một triệu

1 000 000

6. Tự luận
• 1 điểm

Số vào chỗ trống?

Số vào chỗ trống? (ảnh 1)
Xem đáp án
Số vào chỗ trống? (ảnh 2)
7. Tự luận
• 1 điểm

Số?

Anh Nam đi siêu thị mua đồ. Khi thanh toán, anh đưa cho cô bán hàng các tờ tiền như hình bên:

Vậy số tiền anh Nam đã đưa cô bán hàng là: …………. đồng.

Số? Anh Nam đi siêu thị mua đồ. Khi thanh toán, anh đưa cho cô bán hàng các tờ tiền như  (ảnh 1)
Xem đáp án

Số tiền anh Nam đã đưa cô bán hàng là:

200 000 + 100 000 + 50 000 + 10 000 + 5 000 = 365 000 (đồng)

Vậy số tiền anh Nam đã đưa cô bán hàng là: 365 000 đồng.

8. Tự luận
• 1 điểm

Điền vào chỗ chấm cho thích hợp:

a) Số gồm: 6 trăm nghìn, 2 chục nghìn, 1 nghìn, 8 trăm và 8 đơn vị

• Viết là: …………………………………………………………………………..

• Đọc là: …………………………………………………………………………..

b) Số gồm: 8 trăm nghìn, 4 nghìn, 2 trăm, 2 chục và 9 đơn vị

• Viết là: …………………………………………………………………………..

• Đọc là: …………………………………………………………………………..

b) Số gồm: 5 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 7 trăm và 1 đơn vị

• Viết là: …………………………………………………………………………..

• Đọc là: …………………………………………………………………………..
Xem đáp án

a)Số gồm: 6 trăm nghìn, 2 chục nghìn, 1 nghìn, 8 trăm và 8 đơn vị

• Viết là: 621 808

• Đọc là: Sáu trăm hai mươi mốt nghìn tám trăm linh tám.

b)Số gồn: 8 trăm nghìn, 4 nghìn, 2 trăm, 2 chục và 9 đơn vị

• Viết là: 804 229

• Đọc là: Tám trăm linh tư nghìn hai trăm hai mươi chín.

c)Số gồn: 5 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 7 trăm và 1 đơn vị

• Viết là: 560 701

• Đọc là: Năm trăm sáu mươi nghìn bảy trăm linh một.

9. Đúng sai
• 1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S.

a

Số 340 000 đọc là ba trăm bốn mươi nghìn

ĐúngSai
b

Số “hai trăm nghìn” viết là: 20 000

ĐúngSai
c

70 nghìn = 7 chục nghìn

ĐúngSai
Xem đáp án
Đúng ghi Đ, sai ghi S.   a) Số 340 000 đọc là ba trăm bốn mươi nghìn (ảnh 1)
10. Tự luận
• 1 điểm

Em hãy trả lời câu hỏi sau:

Bạn Lan xin tiền mẹ mua một cái tai nghe với giá 260 000. Mẹ đưa cho Lan các tờ tiền như hình dưới đây để trả cho cô bán hàng. Theo em, Lan đã trả đủ tiền chưa?

Em hãy trả lời câu hỏi sau: Bạn Lan xin tiền mẹ mua một cái tai nghe với giá 260 000. (ảnh 1)
Xem đáp án

Mẹ đưa cho Lan số tiền là:

100 000 + 100 000 + 20 000 + 20 000 + 10 000 + 10 000 = 260 000 (đồng)

Vậy Lan đã đủ tiền để mua chiếc tai nghe.