Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Cánh diều Bài 90. Em ôn lại những gì đã học (Tiết 1) có đáp án
8 câu hỏi
Kết quả của phép tính \(\frac{5}{9} + 6\) là:
\(\frac{{61}}{9}\)
\(\frac{{11}}{9}\)
\(\frac{{56}}{9}\)
\(\frac{{59}}{9}\)
Đáp án đúng là: D
Giá trị của biểu thức \(\frac{7}{5} + \frac{4}{{15}} \times \frac{3}{2}\) là:
\(\frac{9}{5}\)
\(\frac{8}{5}\)
\(\frac{{11}}{5}\)
\(\frac{7}{5}\)
Đáp án đúng là: A
Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả bé nhất là:
\(\frac{6}{5} + \frac{9}{{10}}\)
\(\frac{9}{2} - \frac{1}{4}\)
\(\frac{9}{4} \times \frac{3}{5}\)
\(\frac{3}{2}:5\)
Đáp án đúng là: D
So sánh:
Vậy: Phép tính có kết quả bé nhất là:
Khối lượng gạo đã bán của một cửa hàng trong năm ngày lần lượt như sau: \(\frac{5}{4}\) tạ, \(\frac{7}{6}\) tạ, \(\frac{{39}}{{24}}\) tạ, \(\frac{{17}}{{12}}\) tạ, \(\frac{3}{2}\) tạ. Vậy trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số gạo là:
\(\frac{{167}}{{24}}\) tạ
\(\frac{{153}}{{120}}\) tạ
\(\frac{{167}}{{120}}\) tạ
\(\frac{{167}}{{24}}\) tạ
Đáp án đúng là: C
Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số gạo là:
(tạ)
Đáp số: tạ gạo
Nối phép tính


Tính phép tính



Trong đợt quyên góp “Kế hoạch nhỏ”, lớp 4A quyên góp được 90 quyển vở. Số vở lớp 4B quyên góp được bằng số vở của lớp 4A và bằng số vở của lớp 4C quyên góp được. Hỏi cả ba lớp quyên góp được bao nhiêu quyên vở?
Lớp 4B quyên góp được số quyển vở là:
90 x = 54 (quyển vở)
Lớp 4A quyên góp được số quyển vở là:
54 × = 135 (quyển vở)
Cả ba lớp quyên góp được số vở là:
90 + 54 + 135 = 279 (quyển vở)
Đáp số: 279 quyển vở








