Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Cánh diều Bài 90. Em ôn lại những gì đã học (Tiết 1) có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Cánh diều Bài 90. Em ôn lại những gì đã học (Tiết 1) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 436 lượt thi
8 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \(\frac{5}{9} + 6\) là:

\(\frac{{61}}{9}\)

\(\frac{{11}}{9}\)

\(\frac{{56}}{9}\)

\(\frac{{59}}{9}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

59+6=59+549=599

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức \(\frac{7}{5} + \frac{4}{{15}} \times \frac{3}{2}\) là:

\(\frac{9}{5}\)

\(\frac{8}{5}\)

\(\frac{{11}}{5}\)

\(\frac{7}{5}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

75+415×32

=75+2×2×35×3×2

=75+25

=95

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả bé nhất là:

\(\frac{6}{5} + \frac{9}{{10}}\)

\(\frac{9}{2} - \frac{1}{4}\)

\(\frac{9}{4} \times \frac{3}{5}\)

\(\frac{3}{2}:5\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

So sánh: 620<2720<4220<8520

Vậy: Phép tính có kết quả bé nhất là: 32:5

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khối lượng gạo đã bán của một cửa hàng trong năm ngày lần lượt như sau: \(\frac{5}{4}\) tạ, \(\frac{7}{6}\) tạ, \(\frac{{39}}{{24}}\) tạ, \(\frac{{17}}{{12}}\) tạ, \(\frac{3}{2}\) tạ. Vậy trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số gạo là:

\(\frac{{167}}{{24}}\) tạ

\(\frac{{153}}{{120}}\) tạ

\(\frac{{167}}{{120}}\) tạ

\(\frac{{167}}{{24}}\) tạ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số gạo là:

 54+76+3924+1712+32:5=167120 (tạ)

Đáp số: 167120 tạ gạo

5. Tự luận
• 1 điểm

Nối phép tính

Nối phép tính (ảnh 1)
Xem đáp án
Nối phép tính (ảnh 2)
6. Tự luận
• 1 điểm

Tính phép tính

Tính phép tính (ảnh 1)
Xem đáp án
Tính phép tính (ảnh 2)
7. Tự luận
• 1 điểm
Tính giá trị của biểu thức
a) 67×23+67:65
b) 89+53−29
Xem đáp án
Tính giá trị của biểu thức a)  6/7 x 2/3 + 6/7 : 6/5 (ảnh 1)
8. Tự luận
• 1 điểm

Trong đợt quyên góp “Kế hoạch nhỏ”, lớp 4A quyên góp được 90 quyển vở. Số vở lớp 4B quyên góp được bằng 35  số vở của lớp 4A và bằng 54  số vở của lớp 4C quyên góp được. Hỏi cả ba lớp quyên góp được bao nhiêu quyên vở?

Xem đáp án

Lớp 4B quyên góp được số quyển vở là:

90 x  35  = 54 (quyển vở)

Lớp 4A quyên góp được số quyển vở là:

54 × 54= 135 (quyển vở)

Cả ba lớp quyên góp được số vở là:

90 + 54 + 135 = 279 (quyển vở)

Đáp số: 279 quyển vở