Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Cánh diều Bài 86. Luyện tập chung (Tiết 2) có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Cánh diều Bài 86. Luyện tập chung (Tiết 2) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 426 lượt thi
8 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \(\frac{5}{9} + \frac{4}{3}\) là:

\(\frac{{20}}{9}\)

\(\frac{7}{{12}}\)

\(\frac{{54}}{{93}}\)

\(\frac{{17}}{9}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

59+43=59+129=179

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:

\(\frac{9}{8} + \frac{3}{2}\)

\(\frac{{31}}{{40}} - \frac{1}{5}\)

\(\frac{7}{8} \times 5\)

\(4:\frac{5}{9}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

So sánh: 2340<10540<17540<28840

Vậy: Phép tính có kết quả lớn nhất là: 4:59

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng cân nặng của bao ngô và bao gạo là \(\frac{3}{2}\) tạ. Bao gạo cân nặng hơn bao ngô \(\frac{1}{4}\) tạ. Vậy bao ngô cân nặng là:

\(\frac{2}{3}\) tạ

\(\frac{5}{8}\) tạ

\(\frac{1}{3}\) tạ

\(\frac{7}{8}\) tạ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cân nặng của bao ngô là:

 32−14:2=58 (tạ)

Đáp số: 58 tạ

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hình chữ nhật có chiều dài \(\frac{5}{2}\) m, chiều rộng bằng \(\frac{3}{5}\) chiều dài. Vậy diện tích hình chữ nhật đó bằng:

\(\frac{{15}}{4}\) m2

\(\frac{3}{2}\) m2

\(\frac{{31}}{5}\) m2

\(\frac{{19}}{{10}}\) m2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chiều rộng của hình chữ nhật đó là:

 52×35=32 (m)

Diện tích của hình chữ nhật đó là:

 52×32=154 (m2)

Đáp số: 154 m2

5. Tự luận
• 1 điểm

Điền dấu V dưới phép tính có kết quả bé hơn.

Điền dấu V dưới phép tính có kết quả bé hơn. (ảnh 1)
Xem đáp án
Điền dấu V dưới phép tính có kết quả bé hơn. (ảnh 2)
6. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức.

Tính giá trị của biểu thức. (ảnh 1)
Xem đáp án
Tính giá trị của biểu thức. (ảnh 2)
7. Tự luận
• 1 điểm

Khối lớp Bốn có 240 học sinh, trong đó có 25  học sinh nữ. Hỏi khối lớp Bốn có bao nhiêu học sinh nữ, bao nhiêu học sinh nam?

Xem đáp án

Khối lớp Bốn có số học sinh nữ là:

240 ×  25 = 96 (bạn)

Khối lớp Bốn có số học sinh nam là:

240 – 96 = 144 (bạn)

Đáp số: Học sinh nam: 144 bạn

        Học sinh nữ: 96 bạn

Bài 5.

8. Tự luận
• 1 điểm

Mẹ mua cho Nam một cuốn sách. Ngày thứ nhất, Nam đọc được 15  cuốn sách. Ngày thứ hai, Nam đọc được nhiều hơn ngày thứ nhất 110 cuốn sách. Hỏi Nam còn bao nhiêu phần cuốn sách Nam chưa đọc?

Xem đáp án

Ngày thứ hai Nam đọc được số phần cuốn sách là:

 15+110=310 (cuốn sách)

Số phần cuốn sách Nam chưa đọc là:

 1−15−110=710 (cuốn sách)

Đáp số: 710 cuốn sách