Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Cánh diều Bài 86. Luyện tập chung (Tiết 2) có đáp án
8 câu hỏi
Kết quả của phép tính \(\frac{5}{9} + \frac{4}{3}\) là:
\(\frac{{20}}{9}\)
\(\frac{7}{{12}}\)
\(\frac{{54}}{{93}}\)
\(\frac{{17}}{9}\)
Đáp án đúng là: D
Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:
\(\frac{9}{8} + \frac{3}{2}\)
\(\frac{{31}}{{40}} - \frac{1}{5}\)
\(\frac{7}{8} \times 5\)
\(4:\frac{5}{9}\)
Đáp án đúng là: D
So sánh:
Vậy: Phép tính có kết quả lớn nhất là:
Tổng cân nặng của bao ngô và bao gạo là \(\frac{3}{2}\) tạ. Bao gạo cân nặng hơn bao ngô \(\frac{1}{4}\) tạ. Vậy bao ngô cân nặng là:
\(\frac{2}{3}\) tạ
\(\frac{5}{8}\) tạ
\(\frac{1}{3}\) tạ
\(\frac{7}{8}\) tạ
Đáp án đúng là: B
Cân nặng của bao ngô là:
(tạ)
Đáp số: tạ
Một hình chữ nhật có chiều dài \(\frac{5}{2}\) m, chiều rộng bằng \(\frac{3}{5}\) chiều dài. Vậy diện tích hình chữ nhật đó bằng:
\(\frac{{15}}{4}\) m2
\(\frac{3}{2}\) m2
\(\frac{{31}}{5}\) m2
\(\frac{{19}}{{10}}\) m2
Đáp án đúng là: A
Chiều rộng của hình chữ nhật đó là:
(m)
Diện tích của hình chữ nhật đó là:
(m2)
Đáp số: m2
Điền dấu V dưới phép tính có kết quả bé hơn.


Tính giá trị của biểu thức.


Khối lớp Bốn có 240 học sinh, trong đó có học sinh nữ. Hỏi khối lớp Bốn có bao nhiêu học sinh nữ, bao nhiêu học sinh nam?
Khối lớp Bốn có số học sinh nữ là:
240 × = 96 (bạn)
Khối lớp Bốn có số học sinh nam là:
240 – 96 = 144 (bạn)
Đáp số: Học sinh nam: 144 bạn
Học sinh nữ: 96 bạn
Bài 5.
Mẹ mua cho Nam một cuốn sách. Ngày thứ nhất, Nam đọc được cuốn sách. Ngày thứ hai, Nam đọc được nhiều hơn ngày thứ nhất cuốn sách. Hỏi Nam còn bao nhiêu phần cuốn sách Nam chưa đọc?
Ngày thứ hai Nam đọc được số phần cuốn sách là:
(cuốn sách)
Số phần cuốn sách Nam chưa đọc là:
(cuốn sách)
Đáp số: cuốn sách








