Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Cánh diều Bài 85. Luyện tập (Tiết 2) có đáp án
8 câu hỏi
Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả bằng là:
\(\frac{7}{5}:\frac{1}{3}\)
\(\frac{7}{6} \times 7\)
\(\frac{3}{5}:\frac{6}{7}\)
\(\frac{8}{5} \times \frac{4}{3}\)
Đáp án đúng là: C
Vậy: Phép tính có kết quả bằng là:
Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn hơn 1 là:
\(\frac{5}{9} \times \frac{5}{8}\)
\(\frac{6}{5}:\frac{2}{7}\)
\(\frac{5}{7} \times \frac{2}{9}\)
\(\frac{3}{9}:\frac{3}{5}\)
Đáp án đúng là: B
Vậy: Phép tính có kết quả lớn hơn 1 là:
Số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm (?) là:

\(\frac{8}{7}\)
\(\frac{{10}}{7}\)
\(\frac{7}{8}\)
\(\frac{8}{{10}}\)
Đáp án đúng là: A
Tuấn cắt một sợi dây dài 8 m ra thành các đoạn dây dài m. Vậy số đoạn dây Tuấn cắt được là:
5 đoạn
7 đoạn
4 đoạn
6 đoạn
Đáp án đúng là: D
Số đoạn dây Tuấn cắt được là:
8 : = 6 (đoạn)
Đáp số: 6 đoạn
Điền số thích hợp vào ô trống.


Khối lớp Bốn có 210 học sinh, trong đó có học sinh nữ. Hỏi khối lớp Bốn có bao nhiêu học sinh nam? Bao nhiêu học sinh nữ?
Khối lớp Bốn có số học sinh nam là:
210 × = 84 (bạn)
Khối lớp Bốn có số học sinh nữ là:
210 – 84 = 126 (bạn)
Đáp số: Học sinh nam: 126 bạn
Học sinh nữ: 84 bạn
Hai xe ô tô nhỏ chở được tấn gạo. Ba xe ô tô lớn chở được 6 tấn gạo. Hỏi trung bình mỗi xe chở được bao nhiêu tấn gạo?
Trung bình mỗi xe chở được số gạo là:
(tấn)
Đáp số: tấn gạo
Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi bằng m. Chiều dài hơn chiều rộng m. Tính diện tích thửa ruộng hình chữ nhật đó.
Nửa chu vi thửa ruộng hình chữ nhật đó là:
\[\frac{{37}}{5}:2 = \frac{{37}}{{10}}\] (m)
Chiều dài thửa ruộng hình chữ nhật đó là:
\[\left( {\frac{{37}}{{10}} + \frac{{13}}{{10}}} \right):2 = \frac{5}{2}\] (m)
Chiều rộng thửa ruộng hình chữ nhật đó là:
\[\frac{{37}}{{10}} - \frac{5}{2} = \frac{6}{5}\] (m)
Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật đó là:
\[\frac{5}{2} \times \frac{6}{5} = 3\] (m2)
Đáp số: 3 m2








