Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Cánh diều Bài 85. Luyện tập (Tiết 1) có đáp án
9 câu hỏi
Phép tính nào dưới đây có kết quả nhỏ nhất?
\(\frac{5}{2} \times \frac{3}{4}\)
\(\frac{3}{5}:\frac{8}{7}\)
\(\frac{7}{5} \times 8\)
\(\frac{7}{2}:\frac{2}{3}\)
Đáp án đúng là: B
So sánh:
Vậy: Phép tính có kết quả nhỏ nhất là: \(\frac{3}{5}:\frac{8}{7}\)
\(\frac{5}{3}:\frac{2}{9}\)
\(\frac{9}{7} \times \frac{2}{4}\)
\(\frac{5}{6}:\frac{2}{7}\)
\(\frac{5}{8} \times \frac{7}{3}\)
Đáp án đúng là: B
Vậy: Phép tính có kết quả nhỏ hơn 1 là:
Phân số thích hợp điền vào ô trống là:

\[\frac{{70}}{{81}}\]
\[\frac{5}{7}\]
\[\frac{{21}}{{81}}\]
\[\frac{{35}}{{18}}\]
Đáp án đúng là: A
Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia
Vậy: Phân số thích hợp điền vào ô trống là:
3 kg vải thiều tươi sấy được kg vải thiều khô. Vậy 5 tạ vải thiều tươi sấy được lượng vải thiều khô là:
20 kg
2 kg
2 000 kg
200 kg
Đáp án đúng là: D
Đổi: 5 tạ = 500 kg
1 kg vải thiều tươi sấy được số vải thiều khô là:
(kg)
5 tạ vải thiều tươi sấy được số vải thiều khô là:
500 × = 200 (kg)
Đáp số: 200 kg
Tính phép tính


Tính phép tính


Điền số thích hợp vào ô trống.


Điền số thích hợp vào ô trống.


Cô Lan có 4 bao gao, mỗi bao cân nặng tạ. Cô chia đều số gạo đó vào các túi, mỗi túi nặng tạ gạo. Hỏi cô Lan chia được bao nhiêu túi gạo như vậy?
Đổi: tạ = 80 kg; tạ = 16 kg
Cô Lan có số gạo là:
80 × 4 = 320 (kg)
Cô Lan chia được số túi gạo là:
320 : 16 = 20 (túi)
Đáp số: 20 túi








