Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Cánh diều Bài 83. Luyện tập (Tiết 2) có đáp án
8 câu hỏi
số táo là:
10 quả táo
12 quả táo
14 quả táo
8 quả táo
Đáp án đúng là: D

Rổ có 14 quả táo
Vậy: \(\frac{4}{7}\) số táo là: 14 × \(\frac{4}{7}\) = 8 (quả táo)
của 50 kg là:

26 kg
24 kg
27 kg
25 kg
Đáp án đúng là: A
\(\frac{{13}}{{25}}\)của 50 kg là: 50 × \(\frac{{13}}{{25}}\) = 26 (kg)
Số thích hợp điền vào ô trống là:

40
35
45
30
Đáp án đúng là: C
Đổi: 1 giờ = 60 phút
Vậy: giờ = 60 × = 45 (phút)
Gia đình cô Hà thu hoạch được 1 tấn 15 yến vải thiều. Gia đình cô Hà đã bán đi số vải thiều đã thu hoạch. Vậy gia đình cô Hà đã bán số vải thiều là:
90 yến
86 yến
84 yến
92 yến
Đáp án đúng là: D
Đổi: 1 tấn 15 yến = 115 yến
Số vải thiều đã bán là:
115 × = 92 (yến)
Đáp số: 92 yến
Điền số thích hợp vào ô trống.


Mẹ đưa cho Mai 200 000 đồng. Mai dùng số tiền mẹ cho để mua đồ dùng học tập. Hỏi Mai đã đưa cho người bán hàng bao nhiêu tiền?
Số tiền Mai mua đồ dùng học tập là:
200 000 × = 150 000 (đồng)
Đáp số: 150 000 đồng
Quãng đường dài 54 km. Một xe máy đã đi được quãng đường. Hỏi xe máy còn phải đi bao nhiêu ki – lô – mét nữa thì đi hết quãng đường đó?
Quãng đường xe máy đã đi được là:
54 × = 42 (km)
Quãng đường xe máy còn phải đi là:
54 – 42 = 12 (km)
Đáp số: 12 km
Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 21 m và chiều rộng bằng chiều dài. Người ta dùng mảnh đất để trồng dưa chuột. Tính diện tích đất trồng dưa chuột.
Chiều rộng của mảnh đất đó là:
21 × \(\frac{2}{3}\) = 14 (m)
Diện tích mảnh đất đó là:
21 × 14 = 294 (m2)
Diện tích đất trồng dưa chuột là:
294 × \(\frac{1}{3}\) = 98 (m2)
Đáp số: 98 m2








