Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Cánh diều Bài 81. Luyện tập (Tiết 2) có đáp án
8 câu hỏi
Kết quả của phép tính là:
\(\frac{{24}}{7}\)
\(\frac{{83}}{7}\)
\(\frac{{11}}{7}\)
\(\frac{{53}}{7}\)
Đáp án đúng là: A
Giá trị của biểu thức \(\frac{8}{9} \times \frac{2}{7} \times \frac{9}{2}\) là:
\(\frac{9}{7}\)
Đáp án đúng là: C
Một tấm gỗ hình chữ nhật có chiều rộng là \(\frac{5}{3}\) m, chiều dài gấp 4 lần chiều rộng. Vậy diện tích của tấm gỗ đó là:
\(\frac{{20}}{3}\) m2
\(\frac{{200}}{3}\) m2
\(\frac{{200}}{9}\) m2
\(\frac{{100}}{9}\) m2
Đáp án đúng là: D
Chiều dài của tấm gỗ là:
\(\frac{5}{3} \times 4 = \frac{{20}}{3}\) (m)
Diện tích của tấm gỗ đó là:
\(\frac{5}{3} \times \frac{{20}}{3} = \frac{{100}}{9}\) (m2)
Đáp số: \(\frac{{100}}{9}\) m2
Một vòi nước chảy vào bể. Trung bình mỗi giờ vòi nước đó chảy được \(\frac{1}{9}\) bể. Vậy trong 5 giờ vòi nước đó chảy được số phần bể là:
\(\frac{5}{9}\) bể
\(\frac{6}{9}\) bể
\(\frac{4}{9}\) bể
\(\frac{7}{9}\) bể
Đáp án đúng là: A
Trong 5 giờ, vòi nước đó chảy được số phần bể là:
(bể)
Đáp số: bể
Điền dấu
dưới biểu thức có kết quả lớn hơn


Tính phép tính


Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 50 m, chiều rộng 30 m. Trung bình cứ mỗi mét vuông ruộng, người nông dân thu hoạch được kg thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng, người nông dân thu hoạch được bao nhiêu ki – lô – gam thóc?
Diện tích của thửa ruộng đó là:
50 × 30 = 1 500 (m)
Người nông dân thu hoạch được số thóc là:
1 500 × = 1 875 (kg)
Đáp số: 1 875 kg thóc
Chú Hùng mua một phiến đá hình chữ nhật có chiều dài m và chiều rộng m để làm bàn bếp. Mỗi mét vuông đá có giá 2 640 000 đồng. Hỏi chú Hùng mua phiến đã đó hết bao nhiêu tiền?
Diện tích phiến đá đó là:
\[\frac{7}{2} \times \frac{4}{5} = \frac{{14}}{5}\] (m2)
Chú Hùng mua phiến đá hết số tiền là:
2 640 000 × \[\frac{{14}}{5}\] = 7 392 000 (đồng)
Đáp số: 7 392 000 đồng








