Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Cánh diều Bài 75. Luyện tập (Tiết 2) có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Cánh diều Bài 75. Luyện tập (Tiết 2) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 430 lượt thi
8 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả nhỏ nhất là:

\(\frac{6}{{13}} + \frac{9}{{13}}\)

\(\frac{{21}}{{13}} - \frac{5}{{13}}\)

\(\frac{{19}}{{13}} - \frac{5}{{13}}\)

\(\frac{2}{{13}} + \frac{8}{{13}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

So sánh: 1013<1413<1513<1613

Vậy: Phép tính có kết quả nhỏ nhất là: 213+813

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức \(\frac{6}{{15}} + \frac{{11}}{{15}} - \frac{{13}}{{15}}\) là:

\(\frac{4}{{15}}\)

\(\frac{1}{5}\)

\(\frac{7}{{15}}\)

\(\frac{2}{3}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

615+1115−1315

=1715−1315

=415

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bác Hùng cưa một cây gỗ thành hai khúc. Khúc gỗ thứ nhất dài \(\frac{{13}}{5}\) m, khúc gỗ thứ hai ngắn hơn khúc gỗ thứ nhất \(\frac{4}{5}\) m. Vậy khúc gỗ thứ hai dài:

\(\frac{{11}}{5}\) m

\(\frac{8}{5}\) m

\(\frac{9}{5}\) m

\(\frac{7}{5}\) m

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khúc gỗ thứ hai dài là:

 135−45=95 (m)

Đáp số: 95 m

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người ta cắt một sợi dây thành hai đoạn dây. Đoạn dây thứ nhất dài \(\frac{{17}}{9}\) m, đoạn dây thứ hai dài hơn đoạn dây thứ nhất \(\frac{4}{9}\) m. Vậy sợi dây ban đầu dài:

\(\frac{{39}}{9}\) m

\(\frac{{41}}{9}\) m

\(\frac{{38}}{9}\) m

\(\frac{{40}}{9}\) m

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đoạn dây thứ hai dài là:

\(\frac{{17}}{9} + \frac{4}{9} = \frac{{21}}{9}\) (m)

Sợi dây ban đầu dài là:

\(\frac{{17}}{9} + \frac{{21}}{9} = \frac{{38}}{9}\) (m)

Đáp số: \(\frac{{38}}{9}\) m

5. Tự luận
• 1 điểm

Điền phân số thích hợp vào ô trống

Sợi dây thứ nhất dài 85 m. Sợi dây thứ hai ngắn hơn sợi dây thứ nhất 15 m. Vậy sợi dây thứ hai dài ...... m

Xem đáp án

Sợi dây thứ hai dài là:

\(\frac{8}{5} - \frac{1}{5} = \frac{7}{5}\) (m)

Vậy sợi dây thứ hai dài \(\frac{7}{5}\) m

6. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Chai thứ nhất đựng \(\frac{9}{7}\) lít nước. Chai thứ hai đựng nhiều hơn chai thứ nhất \(\frac{2}{7}\) lít nước. Hỏi chai thứ hai đựng được bao nhiêu lít nước?

Xem đáp án

Chai thứ hai đựng được số nước là:

\(\frac{9}{7} + \frac{2}{7} = \frac{{11}}{7}\) (lít)

Đáp số: \(\frac{{11}}{7}\) lít nước

7. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Ngày thứ nhất, An đọc được \[\frac{5}{{13}}\] quyển sách. Ngày thứ hai An đọc được ít hơn ngày thứ nhất \[\frac{1}{{13}}\] quyển sách. Hỏi An đã đọc được bao nhiêu phần của quyển sách?

Xem đáp án

Ngày thứ hai An đọc được số phần quyển sách là:

\(\frac{5}{{13}} - \frac{1}{{13}} = \frac{4}{{13}}\) (quyển sách)

An đã đọc được số phần quyển sách là:

\(\frac{5}{{13}} + \frac{4}{{13}} = \frac{9}{{13}}\) (quyển sách)

Đáp số: \(\frac{9}{{13}}\) quyển sách

8. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Hai máy bơm lần lượt bơm vào một một cái bể. Máy bơm thứ nhất bơm được \[\frac{2}{9}\] bể. máy bơm thứ hai bơm được nhiều hơn máy thứ nhất \[\frac{3}{9}\] bể. Hỏi cả hai máy bơm đã bơm được bao nhiêu phần bể?

Xem đáp án

Máy bơm thứ hai bơm được số phần bể là:

\(\frac{2}{9} + \frac{3}{9} = \frac{5}{9}\) (bể)

Cả hai máy bơm đã bơm được số phần bể là:

\(\frac{2}{9} + \frac{5}{9} = \frac{7}{9}\) (bể)

Đáp số: \(\frac{7}{9}\) bể