Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Cánh diều Bài 60. Quy đồng mẫu số các phân số (Tiết 2) có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Cánh diều Bài 60. Quy đồng mẫu số các phân số (Tiết 2) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 430 lượt thi
8 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mẫu số chung của hai phân số \(\frac{5}{9}\) và \(\frac{{13}}{{27}}\) là:

18

27

9

3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Mẫu số chung của hai phân số \(\frac{5}{9}\) và \(\frac{{13}}{{27}}\) là: 27

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quy đồng mẫu số hai phân số \[\frac{7}{5}\] và \[\frac{3}{{10}}\], ta được:

\[\frac{8}{{10}}\] và \[\frac{{14}}{{10}}\]

\[\frac{{16}}{{10}}\] và \[\frac{{14}}{{10}}\]

\[\frac{8}{{10}}\] và \[\frac{3}{{10}}\]

\[\frac{{14}}{{10}}\] và \[\frac{3}{{10}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\frac{7}{5} = \frac{{7 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{{14}}{{10}}\)

Vậy: Quy đồng mẫu số hai phân số \[\frac{7}{5}\] và \[\frac{3}{{10}}\], ta được: \(\frac{{14}}{{10}}\) và \(\frac{3}{{10}}\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai phân số nào dưới đây có mẫu số chung là 20?

\[\frac{7}{{18}}\] và \[\frac{1}{9}\]

\[\frac{9}{5}\] và \[\frac{2}{{15}}\]

\[\frac{5}{4}\] và \[\frac{1}{{20}}\]

\[\frac{5}{3}\] và \[\frac{7}{{12}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\frac{5}{4} = \frac{{5 \times 5}}{{4 \times 5}} = \frac{{25}}{{20}}\)

Vậy: Hai phân số có mẫu số chung bằng 20 là: \(\frac{5}{4}\) và \(\frac{1}{{20}}\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai phân số nào dưới đây có mẫu số chung là 36?

\[\frac{8}{9}\] và \[\frac{5}{{36}}\]

\[\frac{2}{5}\] và \[\frac{9}{{35}}\]

\[\frac{3}{4}\] và \[\frac{{11}}{{20}}\]

\[\frac{5}{8}\] và \[\frac{1}{{16}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\frac{8}{9} = \frac{{8 \times 4}}{{9 \times 4}} = \frac{{32}}{{36}}\)

Vậy: Hai phân số nào dưới đây có mẫu số chung bằng 36 là: \[\frac{8}{9}\] và \[\frac{5}{{36}}\]

5. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống.

Điền số thích hợp vào ô trống.  a) 4/9   và 10/27  có mẫu số chung là  (ảnh 1)
Xem đáp án

a) \[\frac{4}{9}\] và \[\frac{{10}}{{27}}\] có mẫu số chung là 27. Ta có: \[\frac{4}{9}\] = \(\frac{{4 \times 3}}{{9 \times 3}}\) = \(\frac{{12}}{{27}}\).

Vậy quy đồng mẫu số 2 phân số \[\frac{4}{9}\] và \[\frac{{10}}{{27}}\] ta được \(\frac{{12}}{{27}}\) và \[\frac{{10}}{{27}}\].

b) \[\frac{5}{6}\] và \[\frac{{11}}{{42}}\] có mẫu số chung là 42. Ta có: \[\frac{5}{6}\] = \(\frac{{5 \times 7}}{{6 \times 7}}\) = \(\frac{{35}}{{42}}\).

Vậy quy đồng mẫu số 2 phân số \[\frac{5}{6}\] và \[\frac{{11}}{{42}}\] ta được \(\frac{{35}}{{42}}\) và \[\frac{{11}}{{42}}\].

6. Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn rồi quy đồng mẫu số các phân số.

a) \[\frac{{25}}{{40}}\] và \[\frac{{12}}{{16}}\]

b) \[\frac{{50}}{{60}}\] và \[\frac{{14}}{{21}}\]

Xem đáp án
Rút gọn rồi quy đồng mẫu số các phân số. (ảnh 1)
7. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống.

a) Hai phân số lần lượt bằng \[\frac{2}{5};\,\,\frac{9}{{10}}\] và đều có mẫu số bằng 30 là: \[\frac{1}{1}\]; \[\frac{1}{1}\]

b) Hai phân số lần lượt bằng \[\frac{3}{4};\frac{5}{{16}}\] và đều có mẫu số bằng 32 là: \[\frac{1}{1}\]; \[\frac{1}{1}\]

Xem đáp án

a) Hai phân số lần lượt bằng \[\frac{2}{5};\,\,\frac{9}{{10}}\] và đều có mẫu số bằng 30 là: \(\frac{{12}}{{30}};\frac{{27}}{{30}}\)

b) Hai phân số lần lượt bằng \[\frac{3}{4};\frac{5}{{16}}\] và đều có mẫu số bằng 32 là: \(\frac{{24}}{{32}};\frac{{10}}{{32}}\)

8. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống.

a) Hai phân số lần lượt bằng \[\frac{7}{9};\frac{3}{2}\] và đều có mẫu số bằng 36 là: \[\frac{1}{1}\]; \[\frac{1}{1}\]

b) Hai phân số lần lượt bằng \[\frac{2}{5};\frac{3}{7}\] và đều có mẫu số bằng 70 là: \[\frac{1}{1}\]; \[\frac{1}{1}\]

Xem đáp án

a) Hai phân số lần lượt bằng \[\frac{7}{9};\frac{3}{2}\] và đều có mẫu số bằng 36 là: \(\frac{{28}}{{36}};\frac{{54}}{{36}}\)

b) Hai phân số lần lượt bằng \[\frac{2}{5};\frac{3}{7}\] và đều có mẫu số bằng 70 là: \(\frac{{28}}{{70}};\frac{{30}}{{70}}\)