Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Cánh diều Bài 60. Quy đồng mẫu số các phân số (Tiết 2) có đáp án
8 câu hỏi
Mẫu số chung của hai phân số \(\frac{5}{9}\) và \(\frac{{13}}{{27}}\) là:
18
27
9
3
Đáp án đúng là: B
Mẫu số chung của hai phân số \(\frac{5}{9}\) và \(\frac{{13}}{{27}}\) là: 27
Quy đồng mẫu số hai phân số \[\frac{7}{5}\] và \[\frac{3}{{10}}\], ta được:
\[\frac{8}{{10}}\] và \[\frac{{14}}{{10}}\]
\[\frac{{16}}{{10}}\] và \[\frac{{14}}{{10}}\]
\[\frac{8}{{10}}\] và \[\frac{3}{{10}}\]
\[\frac{{14}}{{10}}\] và \[\frac{3}{{10}}\]
Đáp án đúng là: D
\(\frac{7}{5} = \frac{{7 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{{14}}{{10}}\)
Vậy: Quy đồng mẫu số hai phân số \[\frac{7}{5}\] và \[\frac{3}{{10}}\], ta được: \(\frac{{14}}{{10}}\) và \(\frac{3}{{10}}\)
Hai phân số nào dưới đây có mẫu số chung là 20?
\[\frac{7}{{18}}\] và \[\frac{1}{9}\]
\[\frac{9}{5}\] và \[\frac{2}{{15}}\]
\[\frac{5}{4}\] và \[\frac{1}{{20}}\]
\[\frac{5}{3}\] và \[\frac{7}{{12}}\]
Đáp án đúng là: C
\(\frac{5}{4} = \frac{{5 \times 5}}{{4 \times 5}} = \frac{{25}}{{20}}\)
Vậy: Hai phân số có mẫu số chung bằng 20 là: \(\frac{5}{4}\) và \(\frac{1}{{20}}\)
Hai phân số nào dưới đây có mẫu số chung là 36?
\[\frac{8}{9}\] và \[\frac{5}{{36}}\]
\[\frac{2}{5}\] và \[\frac{9}{{35}}\]
\[\frac{3}{4}\] và \[\frac{{11}}{{20}}\]
\[\frac{5}{8}\] và \[\frac{1}{{16}}\]
Đáp án đúng là: A
\(\frac{8}{9} = \frac{{8 \times 4}}{{9 \times 4}} = \frac{{32}}{{36}}\)
Vậy: Hai phân số nào dưới đây có mẫu số chung bằng 36 là: \[\frac{8}{9}\] và \[\frac{5}{{36}}\]
Điền số thích hợp vào ô trống.

a) \[\frac{4}{9}\] và \[\frac{{10}}{{27}}\] có mẫu số chung là 27. Ta có: \[\frac{4}{9}\] = \(\frac{{4 \times 3}}{{9 \times 3}}\) = \(\frac{{12}}{{27}}\).
Vậy quy đồng mẫu số 2 phân số \[\frac{4}{9}\] và \[\frac{{10}}{{27}}\] ta được \(\frac{{12}}{{27}}\) và \[\frac{{10}}{{27}}\].
b) \[\frac{5}{6}\] và \[\frac{{11}}{{42}}\] có mẫu số chung là 42. Ta có: \[\frac{5}{6}\] = \(\frac{{5 \times 7}}{{6 \times 7}}\) = \(\frac{{35}}{{42}}\).
Vậy quy đồng mẫu số 2 phân số \[\frac{5}{6}\] và \[\frac{{11}}{{42}}\] ta được \(\frac{{35}}{{42}}\) và \[\frac{{11}}{{42}}\].
Rút gọn rồi quy đồng mẫu số các phân số.
a) \[\frac{{25}}{{40}}\] và \[\frac{{12}}{{16}}\]
b) \[\frac{{50}}{{60}}\] và \[\frac{{14}}{{21}}\]

Điền số thích hợp vào ô trống.
a) Hai phân số lần lượt bằng \[\frac{2}{5};\,\,\frac{9}{{10}}\] và đều có mẫu số bằng 30 là: \[\frac{1}{1}\]; \[\frac{1}{1}\]
b) Hai phân số lần lượt bằng \[\frac{3}{4};\frac{5}{{16}}\] và đều có mẫu số bằng 32 là: \[\frac{1}{1}\]; \[\frac{1}{1}\]
a) Hai phân số lần lượt bằng \[\frac{2}{5};\,\,\frac{9}{{10}}\] và đều có mẫu số bằng 30 là: \(\frac{{12}}{{30}};\frac{{27}}{{30}}\)
b) Hai phân số lần lượt bằng \[\frac{3}{4};\frac{5}{{16}}\] và đều có mẫu số bằng 32 là: \(\frac{{24}}{{32}};\frac{{10}}{{32}}\)
Điền số thích hợp vào ô trống.
a) Hai phân số lần lượt bằng \[\frac{7}{9};\frac{3}{2}\] và đều có mẫu số bằng 36 là: \[\frac{1}{1}\]; \[\frac{1}{1}\]
b) Hai phân số lần lượt bằng \[\frac{2}{5};\frac{3}{7}\] và đều có mẫu số bằng 70 là: \[\frac{1}{1}\]; \[\frac{1}{1}\]
a) Hai phân số lần lượt bằng \[\frac{7}{9};\frac{3}{2}\] và đều có mẫu số bằng 36 là: \(\frac{{28}}{{36}};\frac{{54}}{{36}}\)
b) Hai phân số lần lượt bằng \[\frac{2}{5};\frac{3}{7}\] và đều có mẫu số bằng 70 là: \(\frac{{28}}{{70}};\frac{{30}}{{70}}\)








