Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Cánh diều Bài 46. Luyện tập chung có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Cánh diều Bài 46. Luyện tập chung có đáp án

A
Admin
ToánLớp 425 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

 Kết quả tính 8 424 : 26 là:

284

324

345

256

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

8 424 : 26 = 324

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức 777 : (3 × 7)là:

37

36

21

73

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

777 : (3 × 7)

= 777 : 21

= 37

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền vào chỗ trống
72 × ? > 3 0 54

42

41

40

43

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

72 × 42 = 3 024

72 × 41 = 2 952

72 × 40 = 2 880

72 × 43 = 3 096

Vậy72 × 43 = 3 096 > 3 054

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một tàu hỏa trong 2 giờ đi được 120 km. Hỏi trung bình mỗi phút tàu hỏa đi được bao nhiêu mét?

1 000 mét

1 200 mét

345 mét

256 mét

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đổi 2 giờ = 120 phút

Đổi 120 km = 120 000 mét

Trung bình mỗi phút tàu hỏa đi được:

120 000 : 120 = 1 000 (mét/phút).

Vậy trung bình tàu hỏa đi được 1 000 mét/phút.

5. Tự luận
• 1 điểm

Tính nhẩm:

70 000 : 35 = .................

120 000 : 60 = ...............                 

28 000 : 40 = ................  

100 000 : 25 = ................                  

63 000 : 70 = ...............

150 000 : 5 = ...............

Xem đáp án

70 000 : 35 = 2 000

120 000 : 60 = 2 000                   

28 000 : 40 = 700

100 000 : 25 = 4 000                      

63 000 : 70 = 900

150 000 : 5 = 30 000

6. Tự luận
• 1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện nhất.

    13 350 : (5 × 5)

 

    35 952 : (6 × 7)

 

Xem đáp án

13 350 : (5 × 5)

= 13 350 : 25

= 534

35 952 : (6 × 7)

= 35 952 : 42

  = 856

7. Tự luận
• 1 điểm

Đặt tính rồi tính.

Đặt tính rồi tính. (ảnh 1)
Xem đáp án
Đặt tính rồi tính. (ảnh 2)
8. Tự luận
• 1 điểm

Điền dấu > ;  <  ;  = vào chỗ trống.

81 × 38 ......... 1 287 : 13

34 × 22 ......... 52 × 21

Xem đáp án

81 × 38 > 1 287 : 13 

Giải thích:

81 × 38 = 3 078

1 287 : 13 = 99

So sánh: 3 078 > 99  

Vậy 81 × 38 > 1 287 : 13

34 × 22 <  52 × 21

Giải thích:

34 × 22 = 748

52 × 21 = 1 092

So sánh: 748 < 1 092

Vậy 34 × 22 <  52 × 21

9. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Một đội 10 người làm vườn thu hoạch bưởi trong 2 ngày. Ngày thứ nhất thu được 800 quả, ngày thứ hai thu được 950 quả. Hỏi trung bình mỗi người thu hoạch được bao nhiêu quả bưởi?

Giải bài toán sau. Một đội 10 người làm vườn thu hoạch bưởi trong 2 ngày. Ngày thứ nhất thu được 800 quả, (ảnh 1)
Xem đáp án

Tổng số bưởi thu hoạch được trong hai ngày là:

800 + 950 = 1 750 (quả)

Trung bình mỗi người thu hoạch được số quả là:

1 750 : 10 = 175 (quả).

Đáp số: 175 quả.

10. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Lớp 5A có 40 học sinh. Mỗi bạn trong lớp đã mang đến trường 3 quyển sách cũ để quyên góp cho thư viện. Hỏi cả lớp quyên góp được bao nhiêu quyển sách?

Giải bài toán sau.  Lớp 5A có 40 học sinh. Mỗi bạn trong lớp đã mang đến trường 3 quyển sách cũ (ảnh 1)
Xem đáp án

Cả lớp quyên góp được số quyển sách là:

40 × 3 = 120 (quyển)

Đáp số: 120 quyển sách.