Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Cánh diều Bài 45. Luyện tập có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Cánh diều Bài 45. Luyện tập có đáp án

A
Admin
ToánLớp 432 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

Kết quả của phép tính 6 600 : 25 là:

264

672

351

174

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

6 600 : 25 = 264

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức 47 892 + 3 339 : 53 là:

46 673

45 829

47 955

48 928

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

47 892 + 3 339 : 53

= 47 892 + (3 339 : 53)

= 47 892 + 63

= 47 955.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phép chia có kết quả lớn nhất:

981 : 9

680 : 4

1 344 : 16

1 139 : 17

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

981 : 9 = 109.

682 : 4 = 170.

1 344 : 16 = 84.

1 139 : 17 = 67.

Vậy phép chia có kết quả lớn nhất là 682 : 4.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một máy đóng hộp đóng được 720 hộp sữa trong 2 giờ. Hỏi trung bình mỗi phút máy đóng được bao nhiêu hộp sữa?

8 hộp

7 hộp

6 hộp

9 hộp

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đổi 2 giờ = 120 phút.

Mỗi phút máy đóng được số hộp là:

720 : 120 = 6 (hộp).

Vậy nhà máy đóng được 6 hộp/phút.

5. Tự luận
• 1 điểm

Đặt tính rồi tính.

9 585 : 45

 

5 544 : 42

 

6 210 : 18

 

8 478 : 27

 

Xem đáp án
Đặt tính rồi tính.  9 585 : 45        5 544 : 42        6 210 : 18        8 478 : 27 (ảnh 1)
6. Tự luận
• 1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện nhất.

10 962 : (7 × 9)

 

16 080 : (8 × 6)

 

Xem đáp án

10 962 : (7 × 9)                                               16 080 : (8 × 6)

= 10 962 : 63                                                   = 16 080 : 48

= 174                                                               = 335

7. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của mỗi biểu thức sau:

72 288 + 1 656 : 24

= .........................................................                            

= .........................................................                            

= .........................................................                            

8 527 + 1 197 : 19

= .........................................................                            

= .........................................................                            

= .........................................................                            

27 294 + 3 280 : 40

= .........................................................                            

= .........................................................                            

= .........................................................                            

6 881 + 2 921 : 23

= .........................................................                            

= .........................................................                            

= .........................................................                            

Xem đáp án

   72 288 + 1 656 : 24

= 72 288 + 69     

= 72 357

   27 294 + 3 280 : 40

= 27 294 + 82

= 27 376

8 527 + 1 197 : 19

= 8 527 + 63

= 8 590

6 881 + 2 921 : 23

= 6 881 + 127

= 7 008

8. Tự luận
• 1 điểm

Điền dấu >  ; <  ;  = vào chỗ trống.

5 973 + 1 288 : 23 ........ 6 539                      

6 246 + 1 702 : 74 ........ 5 782                      

5 279 – (910 : 35) ......... 5 703

10 283 – 6 864 : 78 ......... 10 927

Xem đáp án

5 973 + 1 288 : 23 < 6 539

Giải thích:

5 973 + (1 288 : 23)        

= 5 973 + 56

= 6 029

So sánh: 6 029 < 6 539   

Vậy 5 973 + 1 288 : 23 < 6 539.                     

5 729 – 910 : 35 = 5 703

Giải thích:                                                   

5 729 – (910 : 35)            

= 5 729 – 26

= 5 703

So sánh: 5 703 = 5 703

Vậy 5 729 – 910 : 35 = 5 703.

6 246 + 1 702 : 74 > 5 782

Giải thích:

6 246 + (1 702 : 74)        

= 6 246 + 23

= 6 269

So sánh: 6 269 > 5 782   

Vậy 6 246 + 1 702 : 74 > 5 782.                       

10 283 – 6 864 : 78 < 10 927

Giải thích:

10 283 – (6 864 : 78)

= 10 283 – 88

= 10 195

So sánh: 10 195 < 10 927

Vậy 10 283 – 6 864 : 87 < 10 927.

9. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Một cửa hàng bán được 300 quyển vở trong 3 ngày. Nếu mỗi ngày bán số lượng vở như nhau thì trong 5 ngày cửa hàng đó bán được bao nhiêu quyển vở?

Xem đáp án

Mỗi ngày cửa hàng bán được số quyển vở là:

300 : 3 = 100 (quyển)

Trong 5 ngày cửa hàng bán được số quyển vở là:

100 × 5 = 500 (quyển)

Đáp số: 500 quyển vở

10. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Cô giáo có 5 hộp bút chì màu, mỗi hộp có 12 cây. Cô chia đều số bút chì màu đó cho 20 bạn học sinh. Hỏi mỗi bạn nhận được bao nhiêu cây bút chì màu?

Xem đáp án

Tổng số bút chì màu là:

12 × 5 = 60 (cây)

Số bút chì màu mỗi bạn nhận được là:

60 : 20 = 3 (cây)

Đáp số: 3 cây bút