Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Cánh diều Bài 44. Thương có chữ số 0 có đáp án
10 câu hỏi
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
Kết quả của phép tính 1 236 : 12 là:
100
102
103
104
Đáp án đúng là: C

Một công ty có 1 440 bút viết và muốn chia đều cho 36 nhân viên. Mỗi người nhận được số cây bút là:
40 bút
42 bút
44 bút
46 bút
Đáp án đúng là: A
Mỗi người nhận được số bút là:
1440 : 36 = 40 (chiếc)
Đáp số 40 chiếc
Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 3 600 giây = ……. phút
70
80
50
60
Đáp án đúng là: D
60 giây = 1 phút
3 600 giây = ? phút
Ta có: 3600 : 60 = 60 (phút)
Kết quả của phép tính 21 + 5 184 : 48 là:
107
106
108
129
Đáp án đúng là: D
21 + 5 184 : 48 = 21 + 108 = 129
Đặt tính rồi tính:
a) 2 163 : 21 | b) 840 : 42 | c) 2 808 : 26 |

Một lớp học có 3 434 quyển sách và muốn chia đều cho 17 tủ sách. Hỏi mỗi tủ chứa bao nhiêu quyển sách?
Mỗi tủ chứa số quyển sách là:
3 434 : 17 = 202 (quyển)
Đáp số 202 quyển sách
Một siêu thị nhập 9 362 chiếc bánh và muốn chia đều vào 31 thùng. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu chiếc bánh?
Mỗi thùng có số bánh là:
9 362 : 31 = 302 (cái)
Đáp số 302 cái bánh
Một nhà kho có 1 236 kiện hàng và cần chia đều cho 12 xe tải. Hỏi mỗi xe chở bao nhiêu kiện hàng?
Mỗi xe chở số kiện hàng là:
1 236 : 12 = 103 (kiện)
Đáp số 103 kiện hàng
Một trường học có 8 446 quyển tập và muốn chia đều cho 82 lớp. Hỏi mỗi lớp nhận được bao nhiêu quyển?
Mỗi lớp nhận số quyển tập là:
8 446 : 82 = 103 (quyển)
Đáp số 103 quyển tập
Tìm những phép chia thương có chữ số 0 trong các phép chia sau:
a) 2 613 : 13 | b) 480 : 8 | c) 210 : 15 | d) 450 : 18 |
a) 2 613 : 13 = 201 (Thương có chữ số 0)
b) 480 : 8 = 60 (Thương có chữ số 0)
c) 210 : 15 = 14
d) 450 : 18 = 25








