Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Cánh diều Bài 33. Luyện tập có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Cánh diều Bài 33. Luyện tập có đáp án

A
Admin
ToánLớp 433 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

Tích của 12 714 và 11 là:

279 455

139 854

247 654

185

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.  Tích của 12 714 và 11 là: (ảnh 1)

Vậy tích của 12714và11 bằng139 854

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phép tính có kết quả nhỏ nhất là:

25 × 38

82 × 13

93 × 65

89 × 71

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

25 × 38 = 950

82 × 13 = 1 066

93 × 65 = 6 045        

89 × 71 = 6 319

So sánh: 950 < 1 066 < 6 319 < 6 045

Vậy 25 × 38 = 950 là phép tính có kết quả nhỏ nhất.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hội trường có 15 hàng ghế, mỗi hàng có 20 cái ghế. Vậy hội trường đó có tất cả số cái ghế là:

289

300

357

287

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hội trường đó có tất cả số cái ghế là:

15 × 20 = 300 (cái ghế)

Đáp số: 300 cái ghế

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một trường đại học có 8 tòa nhà, mỗi tòa có 12 tầng và mỗi tầng có 16 phòng học. Vậy trường học đó có số phòng học là:

1 764

2 532

1 536

1 439

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số phòng học của trường đó là:

8 × 12 × 16 = 1 536 (phòng học)

Đáp số: 1 536 (phòng học)

5. Tự luận
• 1 điểm

Tính phép tính :

Tính phép tính : (ảnh 1)
Xem đáp án
Tính phép tính : (ảnh 2)
6. Tự luận
• 1 điểm

Đặt tính rồi tính.

Đặt tính rồi tính.  (ảnh 1)
Xem đáp án
Đặt tính rồi tính.  (ảnh 2)
7. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền dấu > ; < ;  =  vào chỗ trống.

35 × 64

__ 6 841

27 × 47 __ 32 × 82

87 × 12 __36 × 29

(1)
>
(2)
<
(3)
<
(4)
=
Xem đáp án

54 × 58 > 782

Giải thích:

Ta có: 54 × 58 = 3 132

Vì 3 132 > 782

nên 54 × 58 > 782

 

35 × 64 < 6 841

Giải thích:

Ta có: 35 × 64 = 2 240

Vì 2 240 < 6 841

nên 35 × 64 < 6 841

27 × 47<32 × 82

Giải thích:

Ta có: 27 × 47 = 1 269

32 × 82 = 2 624

Vì 1 269 < 2 624

nên 27 × 47<32 × 82

87 × 12=36 × 29

Giải thích:

Ta có: 87 × 12 = 1 044

36 × 29 = 1 044

Vì 1 044 = 1 044

nên 87 × 12= 36 × 29

8. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của mỗi biểu thức sau:

261 × 20 + 173 527 × 4

326 571 – 472 × 5 × 18

Xem đáp án

261 × 20 + 173 527 × 4    

= 5 220 + 694 108  

= 699 328                               

326 571 – 472 × 5 × 18

= 326 571 – 2 360 × 18

= 326 571 – 42 480= 284 091      

9. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Một công ty vận tải nhận vận chuyển 500 thùng hàng, mỗi thùng nặng 2 tấn. Hỏi tổng khối lượng hàng hóa mà công ty vận chuyển là bao nhiêu tấn?

Giải bài toán sau:  Một công ty vận tải nhận vận chuyển 500 thùng hàng, mỗi thùng nặng 2 tấn. Hỏi tổng khối lượng (ảnh 1)
Xem đáp án

Tổng khối lượng hàng hóa mà công ty vận chuyển là:

500 × 2 = 1 000 (tấn)

Đáp số: 1 000 tấn

10. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Một vườn trái cây thu hoạch được 150 thùng táo, mỗi thùng nặng 20kg và 120 thùng cam, mỗi thùng nặng 18kg. Hỏi vườn trái cây thu hoạch được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam táo và cam?

Giải bài toán sau: Một vườn trái cây thu hoạch được 150 thùng táo, mỗi thùng nặng 20 kg và 120 thùng cam, mỗi thùng nặng (ảnh 1)
Xem đáp án

Tổng số ki-lô-gam táo là:

20 × 150 = 3 000 (kg)

Tổng số ki-lô-gam cam là:

18 × 120 = 2 160 (kg)

Vườn trái cây thu hoạch được tất cả số ki-lô-gam táo và cam là:

3 000 + 2160 = 5 160 (kg)

Đáp số: 5 160 kg