Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Kết nối tri thức Bài 70. Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số có đáp án
11 câu hỏi
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
a) Tích của 39 474 và 2 là:
78 948
81 254
84 277
77 094
Đáp án đúng là: A
39 474 × 2 = 78 948
143 580
148 168
153 333
139 120
Đáp án đúng là: A
48 801 × 2 + 22 989 × 2 = 97 602 + 45 978 = 143 580
33 311 × 2
46 508 × 3
17 219 × 6
17 587 × 2
Đáp án đúng là: D
33 311 × 2 = 66 622
46 508 × 3 = 139 524
17 219 × 6 = 103 314
17 587 × 2 = 35 174
Vì 35 174 < 66 622 < 103 314 < 139 524 nên phép tính có kết quả bé nhất là 17 587 × 2
78 948 sản phẩm
80 204 sản phẩm
87 309 sản phẩm
74 349 sản phẩm
Đáp án đúng là: A
Số sản phẩm bán được trong ngày thứ hai là:
39 474 × 2 = 78 948 (sản phẩm)
Đặt tính rồi tính.


Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
Số bị chia | ……. | ……. | ……. | ……. | ……. |
Số chia | 5 | 5 | 6 | 7 | 9 |
Thương | 22 469 | 44 691 | 13 351 | 24 937 | 14 933 |
Số bị chia | 112 345 | 223 455 | 80 106 | 174 559 | 134 397 |
Số chia | 5 | 5 | 6 | 7 | 9 |
Thương | 22 469 | 44 691 | 13 351 | 24 937 | 14 933 |
Giải thích
22 469 × 5 = 112 345
44 691 × 5 = 223 455
13 351 × 6 = 80 106
24 937 × 7 = 174 559
14 933 × 9 = 134 397
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
Trong một dự án xây dựng cầu, mỗi lần xe tải vận chuyển 21 464 kg xi măng đến công trường. Hỏi sau 4 lần vận chuyển như vậy, xe tải đã vận chuyển được …………… ki-lô-gam xi măng đến công trường.
Trong một dự án xây dựng cầu, mỗi lần xe tải vận chuyển 21 464 kg xi măng đến công trường. Hỏi sau 4 lần vận chuyển như vậy, xe tải đã vận chuyển được 85 856 ki-lô-gam xi măng đến công trường.
Giải thích
Số xi măng xe tải vận chuyển được sau 4 lần là:
21 464 × 4 = 85 856 (kg)
Tính giá trị của biểu thức.


Điền dấu > , < , = thích hợp
18 000 × 4 .... 50 000 × 2
9 876 × 5 .... 15 432 × 3
20 000 × 6 .... 60 000 × 2
13 579 × 7 .... 25 000 × 4
18 000 × 4 < 50 000 × 2
9 876 × 5 > 15 432 × 3
20 000 × 6 = 60 000 × 2
13 579 × 7 < 25 000 × 4
18 000 × 4 < 50 000 × 2 Giải thích 18 000 × 4 = 72 000 50 000 × 2 = 100 000 Vì 72 000 < 100 000 nên 18 000 × 4 < 50 000 × 2 9 876 × 5 > 15 432 × 3 Giải thích 9 876 × 5 = 49 380 15 432 × 3 = 46 296 Vì 49 380 > 46 296 nên 9 876 × 5 > 15 432 × 3 | 20 000 × 6 = 60 000 × 2 Giải thích 20 000 × 6 = 120 000 60 000 × 2 = 120 000 Vì 120 000 = 120 000 nên 20 000 × 6 = 60 000 × 2 13 579 × 7 < 25 000 × 4 Giải thích 13 579 × 7 = 95 053 25 000 × 4 = 100 000 Vì 95 053 < 100 000 nên 13 579 × 7 < 25 000 × 4 |
Giải bài toán sau.
Có ba bể chứa nước, mỗi bể chứa 15 647 lít nước. Người ta đã sử dụng 28 000 lít nước. Hỏi ba bể đó còn lại bao nhiêu lít nước?
Bài giải
Tổng số nước trong ba bể là:
15 647 × 3 = 46 941 (l)
Số nước còn lại sau khi sử dụng là:
46 941 – 28 000 = 18 941 (l)
Đáp số: 18 941 l
Giải bài toán sau.
Trong một công viên có hai khu vườn hoa, mỗi khu vườn có 12 000 bông hoa. Một khu vườn khác có 18 000 bông hoa. Hỏi cả công viên và khu vườn đó có bao nhiêu bông hoa?
Bài giải
Tổng số bông hoa trong hai khu vườn hoa là:
12 000 × 2 = 24 000 (bông)
Tổng số bông hoa trong cả công viên và khu vườn khác là:
24 000 + 18 000 = 42 000 (bông)
Đáp số: 42 000 bông








