Phản ứng este hóa – điều chế este
22 câu hỏi
Phản ứng hóa học giữa axit cacboxylic và ancol được gọi là phản ứng
este hóa
trung hòa
kết hợp
ngưng tụ
Chọn đáp án A
RCOOH (axit cacboxylic) + R'OH (H2SO4 đặc, to)⇄ RCOOR' (este) + H2O
⇒ phản ứng hóa học giữa axit cacboxylic và ancol được gọi là phản ứng este hóa.
Các ester thường được điều chế bằng cách đun sôi hỗn hợp nào sau đây khi có acid H2SO4 đặc làm xúc tác
Phenol và axit cacboxylic
Ancol và axit cacbonyl
Phenol và axit cacbonyl
Ancol và axit cacboxylic
Lời giải:
Chọn đáp án D
Trong chương trình THPT, ester được hình thành chủ yếu khi acid carboxylic gặp alcohol, có xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng.
Khi đun axit axetic với ancol etylic thu được este nào sau đây
HCOOC2H5
C2H5COOCH3
CH3COOC2H5
CH3COOCH3
Chọn đáp án C
Ta có phản ứng như sau:
CH3COOH + C2H5OH ⇌ CH3COOC2H5 + H2O
Đun nóng axit acrylic với ancol etylic có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác, thu được este có công thức cấu tạo là
C2H5COOC2H5
CH3COOCH=CH2
CH2=CHCOOC2H5
C2H5COOCH3
Chọn đáp án C
Ta có phản ứng như sau:
CH2=CHCOOH + C2H5OH ⇌ CH2=CHCOOC2H5 + H2O
Sản phẩm của phản ứng este hóa giữa ancol metylic và axit propionic là
propyl propionat
metyl propionatC. propyl fomat
propyl fomat
metyl axetat
Chọn đáp án B
Ta có ancol metylic là CH3OH || axit propionic là C2H5COOH.
C2H5COOH + CH3OH → C2H5COOCH3 + H2O.
C2H5COOCH3 có tên gọi là metyl propionat
Este CH3COOC2H5 được điều chế trực tiếp từ phản ứng giữa hai chất nào sau đây
CH3COOH và C2H5OH
C2H5COOH và CH3OH
HCOOH và C3H7OH
CH3COOH và CH3OH
Chọn đáp án A
Giả sử ta thủy phân este này trong môi trường axit.
CH3COOC2H5+ H2O ⇌ CH3COOH + C2H5OH
Propyl fomat được điều chế từ
axit axetic và ancol propylic
axit fomic và ancol propylic
axit propionic và ancol metylic
axit fomic và ancol metylic
Chọn đáp án B
Phản ứng: HCOOH + CH3CH2CH2OH → HCOOCH2CH2CH3 + H2O.
⇒ propyl fomat được điều chế từ axit fomic và ancol propylic
Dầu chuối là este có tên là iso-amyl axetat, được điều chế từ
CH3OH, CH3COOH
C2H5COOH, CH3OH.
(CH3)2CH-CH2OH, CH3COOH
CH3COOH, (CH3)2CH-CH2-CH2OH
Chọn đáp án D
Isoamyl axetat được điều chế từ axit axetic (CH3COOH) và isoamyl ancol ((CH3)2CH−CH2−CH2OH)
Este nào sau được điều chế trực tiếp từ axit và ancol
Etyl axetat
Vinyl fomat
Phenyl axetat
Vinyl axetat
Chọn đáp án A
Những este có tên gọi bắt đầu từ Vinyl, phenyl thì không thể
điều chế trực tiếp từ ancol tương ứng ⇒ Loại B, C, D
Este nào sau đây không được điều chế từ axit cacboxylic và ancol tương ứng
CH2=CHCOOCH3
CH3COOCH=CH2
CH3OOC-COOCH3
HCOOCH2CH=CH2
Chọn đáp án B
Vì Este (RCOOR') ở đáp án B có gốc R' là vinyl nên không thể
điều chế trực tiếp este này từ axit cacboxylic và ancol tương ứng
Este vinyl axetat (CH3COOCH=CH2) được điều chế từ
ancol vinylic và axit axetic
axetilen và axit axetic
anđehit axetic và axit axetic
etilen và axit axetic
Chọn đáp án B
Ta có phản ứng: CH3COOH + HC≡CH → CH3COOCH=CH2
Etyl acrylat được điều chế từ axit và rượu nào?
CH2=C(CH3)COOH và CH3OH
CH2=CHCOOH và C2H5OH
CH2=CHCOOH và CH3OH
CH2=C(CH3)COOH và C2H5OH
Chọn đáp án B
Giả sử ta thủy phân este này trong môi trường axit.
CH2 = CHCOOC2H5 + H2O CH2 = CHCOOH + C2H5OH
⟹ Este này được tạo bởi axit CH2 = CHCOOH và ancol C2H5OH.
Điều chế thủy tinh hữu cơ (plexiglat), người ta tiến hành trùng hợp chất
CH2=CHCH=CH2
CH3COOC(CH3)=CH2
CH2=C(CH3)COOCH3
CH3COOCH=CH2
Chọn đáp án C
Thủy tinh hữu cơ được tạo nên từ monome
CH2=C(CH3)COOCH3 (metyl metacrylat)
Phenyl axetat được điều chế trực tiếp từ
axit axetic và phenol
anhiđrit axetic và phenol
axit axetic và ancol benzylic
anhiđrit axetic và ancol benzylic
Chọn đáp án B
Ta có phản ứng điều chế phenyl axetat như sau:
(CH3CO)2O + C6H5OH → CH3COOC6H5 + CH3COOH
Cho hợp chất p-HO-C6H4-CH2OH tác dụng với lượng dư axit axetic có H2SO4 đặc làm xúc tác, đun nóng. Giả thiết phản ứng xảy ra hoàn toàn. Vậy sản phẩm tạo ra là
CH3-COO-C6H4-CH2OH
HO-C6H4-CH2OOC-CH3
CH3-COO-C6H4-CH2OOC-CH3
Hỗn hợp gồm tất cả các chất trên

Dãy hoá chất nào sau đây cần sử dụng để điều chế được benzyl axetat
axit benzoic và ancol metylic
phenol, axit axetic và axit sunfuric đặc
phenol và anhiđrit axetic
ancol benzylic và axit axetic

Trong số các Este mạch hở C4H6O2:
HCOO-CH=CH-CH3 (1)
HCOO-CH2-CH=CH2 (2)
HCOO-C(CH3)=CH2 (3)
CH3COO-CH=CH2 (4)
CH2=CH-COO-CH3 (5)
Các este có thể điều chế trực tiếp từ axit và ancol là:
(2) và (4).
(2) và (5).
(1) và (3).
(3) và (4).
Chọn đáp án B
Các este có thể điều chế trực tiếp từ axit và ancol các este có gốc RCOO liên kết với nguyên tử Cacbon no
Như vậy, có 2 chất là (2) và (5) thỏa mãn
Trong số các este sau, các este nào có thể điều chế trực tiếp từ axit và ancol tương ứng ?
HCOO-CH=CH-CH3 (1) ; HCOO-CH2-CH=CH2 (2) ; HCOO-C(CH3)=CH2 (3); CH3COO-CH=CH2 (4); CH2=CH-COO-CH3 (5) ; CH3COOC6H5 (6)
(2) , (4), (6)
(2) và (5)
(3) và (4)
(1) và (3)
Chọn đáp án B
Để điều chế trực tiếp từ axit và ancol tương ứng thì ancol phải là ancol bền.
⇒ Chất thỏa mãn bao gồm chất số (2) và số (5)
Cho các este sau đây; vinyl axetat (1), metyl axetat (2), benzyl fomat (3), phenyl axetat (4), etyl propionat (5). Số este có thể điều chế trực tiếp bằng phản ứng của axit và ancol tương ứng (có H2SO4 đặc làm xúc tác) là
1
2 B. 2
3
4
Chọn đáp án C
(1) CH3COOCH=CH2 được điều chế từ CH3COOH và HC≡CH.
(2) CH3COOCH2 được điều chế từ CH3COOH và CH3OH.
(3) HCOOCH2C6H5 được điều chế từ HCOOH và C6H5CH2OH.
(4) CH3COOC6H5 được điều chế từ (CH3CO)2O và C6H5OH.
(5) C2H5COOC2H5 được điều chế từ C2H5COOH và C2H5OH.
||⇒ chỉ có (1) và (4) không thỏa mãn
Xét các este sau: vinyl axetat, vinyl benzoat, etyl axetat, isoamyl axetat, phenyl axetat, anlyl axetat. Số este có thể điều chế trực tiếp bằng phản ứng của axit và ancol tương ứng (có H2SO4 đặc làm xúc tác) là
4
6
3
5
Chọn đáp án C
Trước hết phải đbiết được danh pháp các este → đọc ra công thức cấu tạo đã:
vinyl axetat: CH3COOCH=CH2; vinyl benzoat: C6H5COOCH=CH2; etyl axetat: CH3COOCH2CH3;
isoamyl axetat: CH3COOCH2CH2CH(CH3)2; phenyl axetat: CH3COOC6H5; anlyl axetat: CH3COOCH2-CH=CH2.
||→ Yêu cầu: điều chế trực tiếp bằng phản ứng của axit và ancol tương ứng (có H2SO4 đặc làm xúc tác)
||→ gồm: etyl axetat, isoamyl axetat, anlyl axetat. có 3 chất thỏa mãn
Đun nóng hỗn hợp gồm etylen glicol và một axit cacboxylic T (hai chức, có mạch cacbon phân nhánh) với xúc tác H2SO4 đặc, thu sản phẩm hữu cơ chứa chất G mạch hở, có tỉ lệ khối lượng các nguyên tố mC : mH : mO = 9 : 1 : 10. Biết G có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Phát biểu nào sau đây đúng
Phân tử chất G chứa 4 nguyên tử oxi
Chất T có đồng phân hình học
Phân tử chất G có chứa 1 liên kết pi
Chất T có phản ứng cộng brom

Đun nóng hỗn hợp gồm axit ađipic và một ancol X (no, đơn chức, mạch hở) với xúc tác H2SO4 đặc, thu sản phẩm hữu cơ có chứa chất Y mạch hở.
Đốt cháy hoàn toàn một lượng Y cần vừa đủ a mol khí O2, thu được b mol CO2 và c mol H2O (a + c = 2b). Phát biểu nào sau đây sai
X có khả năng tách nước tạo anken
X có nhiệt độ sôi cao hơn axetanđehit
Phân tử chất Y có chứa 1 chức este
Phân tử chất Y có chứa 2 liên kết pi
Chọn đáp án A
Axit ađipic là C4H8(COOH)2 và ancol X no, đơn chức, mạch hở
⇒ Y là sản phẩm hữu cơ mạch hở có 2πC=O (không có πC=C) ⇒ Y dạng CnH2n – 2O4.
♦ Giải đốt: CnH2n – 2O4 + a mol O2 –––to–→ b mol CO2 + c mol H2O.
• Tương quan đốt có nY = nCO2 – nH2O = b – c mol.
• Bảo toàn nguyên tố Oxi có: 4nY + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O
⇔ 4(b – c) + 2a = 2b + c ⇔ 2b = 5c – 2a mà 2b = a + c ⇒ 3a = 4c ⇒ c = 0,75a và b = 0,875a.
Tổng kết lại: đốt 0,125a mol Y cần a mol O2 –––to–→ 0,875 mol CO2 + 0,75a mol H2O.
⇒ số CY = 0,875 ÷ 0,125 = 7 ⇒ CTPT của chất Y là C7H12O4.
Tương ứng với cấu tạo duy nhất thỏa mãn là HOOC–[CH2]4–COOCH3.
⇒ X là ancol metylic CH3OH, không có khả năng tách nước tạo anken ⇒ A sai








