Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh (Đề 9)
Đề thi

Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh (Đề 9)

A
Admin
Tiếng AnhTốt nghiệp THPT93 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Strongly advocating healthy foods, Jane doesn’t eat any chocolate

impugning

advising

supporting

denying

Xem đáp án

A

Kiến thức: Từ trái nghĩa 

Giải thích: 

advocating (v): ủng hộ 

A. impugning (v): công kích, bài xích 

B. advising (v): khuyên bảo 

C. supporting (v): ủng hộ 

D. denying (v): phủ nhận 

→ advocating >< impugning 

Dịch nghĩa: Cực kỳ ủng hộ thực phẩm lành mạnh, Jane không ăn bất kỳ loại sô cô la nào.

Đoạn văn

          Fairies today are the stuff of children's stories, little magical people with wings, often shining with light. Typically pretty and female, like Tinkerbell in Peter Pan, they usually use their magic to do small things and are mostly friendly to humans. 

          We owe many of our modern ideas about fairies to Shakespeare and stories from the 18th and 19th centuries. Although we can see the origins of fairies as far back as the Ancient Greeks, we can see similar creatures in many cultures. The earliest fairy-like creatures can be found in the Greek idea that trees and rivers had spirits called dryads and nymphs. Some people think these creatures were originally the gods of earlier, pagan religions that worshipped nature. They were replaced by the Greek and Roman gods, and then later by the Christian God, and became smaller, less powerful figures as they lost importance. 

          Another explanation suggests the origin of fairies is a memory of real people, not spirits. So, for example, when tribes with metal weapons invaded land where people only used stone weapons, some of the people escaped and hid in forests and caves. Further support for this idea is that fairies were thought to be afraid of iron and could not touch it. Living outside of society, the hiding people probably stole food and attacked villages. This might explain why fairies were often described as playing tricks on humans. Hundreds of years ago, people actually believed that fairies stole new babies and replaced them with a 'changeling' – a fairy baby – or that they took new mothers and made them feed fairy babies with their milk. 

          While most people no longer believe in fairies, only a hundred years ago some people were very willing to think they might exist. In 1917, 16-year-old Elsie Wright took two photos of her cousin, nine-year-old Frances Griffiths, sitting with fairies. Some photography experts thought they were fake, while others weren't sure. But Arthur Conan Doyle, the writer of the Sherlock Holmes detective stories, believed they were real. He published the original pictures, and three more the girls took for him, in a magazine called The Strand, in 1920. The girls only admitted the photos were fake years later in 1983, created using pictures of dancers that Elsie copied from a book.

Dịch bài đọc: 

Ngày nay tiên chỉ tồn tại trong truyện thiếu nhi. Họ là những người nhỏ bé có phép thuật với đôi cánh và thường tỏa ra ánh sáng. Điển hình là nàng tiên xinh đẹp và nữ tính như Tinkerbell trong Peter Pan. Họ thường sử dụng phép thuật của mình để làm những việc nhỏ nhặt và rất thân thiện với con người.

Nhờ Shakespeare và những câu chuyện từ thế kỷ 18 và 19, chúng ta có nhiều ý tưởng hiện đại về các nàng tiên. Mặc dù chúng ta có thể biết nguồn gốc của các nàng tiên từ thời Hy Lạp cổ đại, nhưng chúng ta có thể thấy những sinh vật tương tự trong nhiều nền văn hóa khác nhau. Những sinh vật sớm nhất có thể được tìm thấy trong tư tưởng của người Hy Lạp là cây cối và dòng sông với những linh hồn được gọi là nữ thần rừng và nữ thần sông. Một số người nghĩ rằng những sinh vật này ban đầu là các vị thần của các tôn giáo ngoại giáo trước đó tôn thờ thiên nhiên. Họ bị thay thế bởi các vị thần Hy Lạp và La Mã, rồi sau đó là Chúa của Cơ đốc giáo, và trở thành những nhân vật nhỏ hơn, kém quyền lực hơn khi họ mất đi tầm quan trọng.

Một lời giải thích khác cho thấy nguồn gốc của các nàng tiên là ký ức của người thật chứ không phải về mặt tinh thần. Ví dụ, khi các bộ lạc sử dụng vũ khí kim loại xâm chiếm vùng đất nơi mọi người chỉ sử dụng vũ khí bằng đá, một số người đã trốn thoát và ẩn náu trong rừng và hang động. Xuất phát từ ý tưởng này, các nàng tiên được cho là sợ sắt và không thể chạm vào nó. Những người ẩn náu, sống ngoài xã hội có thể đã ăn trộm thức ăn và tấn công các ngôi làng. Điều này có thể giải thích tại sao các nàng tiên thường được miêu tả là hay giở trò đồi bại với con người. Hàng trăm năm trước, mọi người thực sự tin rằng các nàng tiên đã đánh cắp những đứa trẻ mới sinh và thay thế chúng bằng một 'người thay thế' - một em bé thần tiên - hoặc họ bắt những bà mẹ mới sinh và bắt họ cho những đứa trẻ thần tiên bú sữa của mình. 

Trong khi hầu hết mọi người không còn tin vào các nàng tiên, thì chỉ một trăm năm trước, một số người vẫn nghĩ rằng họ có thể tồn tại. Năm 1917, Elsie Wright, 16 tuổi, đã chụp hai bức ảnh em họ của cô, Frances Griffiths, chín tuổi, đang ngồi với các nàng tiên. Một số chuyên gia nhiếp ảnh cho rằng chúng là giả, trong khi những người khác thì không chắc chắn. Nhưng ngài Conan Doyle, tác giả của truyện trinh thám Sherlock Holmes, tin rằng chúng có thật. Ông đã xuất bản những bức ảnh gốc và ba bức ảnh nữa mà các cô gái đã chụp trên một tạp chí có tên The Strand, vào năm 1920. Các cô gái chỉ thừa nhận những bức ảnh đó là giả vào năm 1983 và chúng được tạo ra bằng cách sử dụng hình ảnh của các vũ công mà Elsie đã sao chép từ một cuốn sách. 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following can be the best title for the passage? 

The legend of fairies

How did people worship fairies?

Fairy tales in history

Should we believe in fairies?

Xem đáp án

A

Kiến thức: Đọc hiểu ý chính 

Giải thích: 

Dịch câu hỏi: Điều nào sau đây có thể là tiêu đề tốt nhất cho đoạn văn? 

A. Truyền thuyết về các vị tiên  

B. Con người thờ các vị tiên như thế nào? 

C. Truyện cổ tích trong lịch sử 

D. Có nên tin vào tiên không? 

Thông tin: We owe many of our modern ideas about fairies to Shakespeare and stories from the 18th and 19th centuries. Another explanation suggests the origin of fairies is a memory of real people, not spirits.

Dịch nghĩa: Chúng ta có nhiều ý tưởng hiện đại về các nàng tiên nhờ Shakespeare và những câu chuyện từ thế kỷ 18 và 19. Một cách giải thích khác cho rằng nguồn gốc của các nàng tiên là ký ức về người thật chứ không phải linh hồn.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 1, fairies are _______. 

interested in Tinkerbell in Peter Pan

unfriendly to human

kinds of books for children

not usually male

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết 

Giải thích: 

Dịch câu hỏi: Theo đoạn 1, các nàng tiên ________. 

A. quan tâm đến Tinkerbell trong Peter Pan 

B. không thân thiện với con người 

C. là loại sách dành cho trẻ em  

D. không thường dành cho nam 

Thông tin: Fairies today are the stuff of children's stories, little magical people with wings, often shining with light. Typically pretty and female, like Tinkerbell in Peter Pan, they usually use their magic to do small things and are mostly friendly to humans. 

Dịch nghĩa: Các nàng tiên ngày nay là thứ trong truyện thiếu nhi, những người nhỏ bé có phép thuật với đôi cánh, thường tỏa sáng với ánh sáng. Điển hình là những cô nàng xinh đẹp và nữ tính, như Tinkerbell trong Peter Pan, họ thường sử dụng phép thuật của mình để làm những việc nhỏ nhặt và hầu hết rất thân thiện với con người. 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “fake” in paragraph 4 is closest in meaning to _______. 

artificial

ambiguous

counterfeit

vivacious

Xem đáp án

C

Kiến thức: Từ vựng 

Giải thích: 

A. artificial (adj): nhân tạo 

B. ambiguous (adj): mơ hồ 

C. counterfeit (adj): giả, không thật 

D. vivacious (adj): hoạt bát 

Thông tin: Some photography experts thought they were fake, while others weren't sure.

Dịch nghĩa: Một số chuyên gia nhiếp ảnh cho rằng chúng là giả, trong khi những người khác thì không chắc.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

In paragraph 2, the phrase “these creatures” in bold refer to _______.

the Greek and Roman gods

the spirits of trees and rivers

the Ancient Greek people.

trees and rivers.

Xem đáp án

B

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết 

Giải thích: 

Dịch câu hỏi: Trong đoạn 2, cụm từ “these creatures” in đậm đề cập đến ________. 

A. các vị thần Hy Lạp và La Mã          B. các linh hồn của cây và sông. 

C. người Hy Lạp cổ đại.                                D. cây cối, sông ngòi. 

Thông tin: The earliest fairy-like creatures can be found in the Greek idea that trees and rivers had spirits called dryads and nymphs. Some people think these creatures were originally the gods of earlier, pagan religions that worshipped nature. 

Dịch nghĩa: Những sinh vật giống như cổ tích sớm nhất có thể được tìm thấy trong ý tưởng của người Hy Lạp rằng cây cối và dòng sông có những linh hồn được gọi là nữ thần rừng và nữ thần. Một số người nghĩ rằng những sinh vật này ban đầu là các vị thần của các tôn giáo ngoại giáo trước đây tôn thờ thiên nhiên.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is TRUE about fairies, according to the passage?

Newer religions changed how people thought of fairies

Arthur Conan Doyle created some of the fake photos.

Elsie and Frances were surprised that Arthur Conan Doyle believed them.

People used iron to protect themselves from fairies.

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết 

Giải thích: 

Dịch câu hỏi: Theo đoạn văn, câu nào dưới đây diễn đạt đúng về các tiên? 

A. Các tôn giáo mới hơn đã thay đổi cách mọi người nghĩ về các tiên. 

B. Conan Doyle đã tạo ra một số bức ảnh giả mạo. 

C. Elsie và Frances ngạc nhiên khi Arthur Conan Doyle tin họ. 

D. Con người đã sử dụng sắt để bảo vệ bản thân trước các tiên

Thông tin: Some people think these creatures were originally the gods of earlier, pagan religions that worshipped nature. They were replaced by the Greek and Roman gods, and then later by the Christian God, and became smaller, less powerful figures as they lost importance. 

Dịch nghĩa: Một số người nghĩ rằng những sinh vật này ban đầu là các vị thần của các tôn giáo ngoại giáo trước đó tôn thờ thiên nhiên. Họ bị thay thế bởi các vị thần Hy Lạp và La Mã, rồi sau đó là Chúa của Cơ đốc giáo, và trở thành những nhân vật nhỏ hơn, kém quyền lực hơn khi họ mất đi tầm quan trọng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

When he passes the entrance exam, his parents will be walking on air.

extremely happy

extremely light

feeling extremely unhappy

feeling extremely airy

Xem đáp án

C

Kiến thức: Từ trái nghĩa 

Giải thích:                                        

walking on air (idioms): rất vui sướng, hạnh phúc 

A. extremely happy = walking on air: cảm thấy vô cùng vui mừng, hạnh phúc 

B. extremely light: rất nhẹ 

C. feeling extremely unhappy: cảm thấy không hạnh phúc 

D. feeling extremely airy: cảm thấy rất vui 

→ walking on air >< feeling extremely unhappy 

Dịch nghĩa: Khi anh ấy vượt qua kỳ thi tuyển sinh, bố mẹ anh ấy sẽ rất vui sướng, hạnh phúc.

Đoạn văn

There are many types of English around the world. Some well-known varieties in Asia include Chinglish in China, Singlish in Singapore and Japanese English. A group of language experts in Japan is troubled by how the government uses English. (17) ________, it says the government uses computers or online translation too much. Researchers say many translations create strange and confusing words and expressions (18) ________ are confusing to English speakers. The researchers worry this could have a negative impact on Japan's tourist industry. They even say the increasing number of unsuitable words is becoming a "national embarrassment" in Japan. The research team says computer software gives (19) ________ or incorrect translations for individual kanji - the Chinese characters used in Japanese writing. There are (20) ________ examples of this, including “Hello Work” - the name for job centers, and “Go To Travel” - a plan to help tourism in Japan during the COVID-19 pandemic. The team says software creates, "unintentionally funny translations that could easily be corrected if they were just checked by an English speaker". Businesses also create this English. The Christmas message being used by the Seibu Sogo department store has raised (21) ________. It says "Stay Positive". Many people believe this is the wrong thing to say during coronavirus and “Stay Happy” would be better. 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

(17) ________, it says the government uses computers or online translation too much.

Consequently

While

In particular

Generally

Xem đáp án

C

Kiến thức: Từ nối 

Giải thích: 

A. Consequently (adv): hậu quả là 

B. While (adv): trong khi 

C. In particular (adv): cụ thể là

D. Generally (adv): nhìn chung là 

Dịch nghĩa: Một nhóm chuyên gia ngôn ngữ ở Nhật Bản đang gặp rắc rối với cách chính phủ sử dụng tiếng Anh. Cụ thể, nó nói rằng chính phủ sử dụng máy tính hoặc dịch thuật trực tuyến quá nhiều.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Researchers say many translations create strange and confusing words and expressions (18) ________ are confusing to English speakers.

whose

who

which

whom

Xem đáp án

C

Kiến thức: Đại từ quan hệ 

Giải thích:

Dùng đại từ quan hệ “which” thay thế cho danh từ chỉ sự vật, sự việc “words and expressions”.

Dịch nghĩa: Các nhà nghiên cứu cho biết nhiều bản dịch tạo ra những từ và cách diễn đạt kỳ lạ và khó hiểu, gây nhầm lẫn cho người nói tiếng Anh. 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

The research team says computer software gives (19) ________ or incorrect translations for individual kanji - the Chinese characters used in Japanese writing.

foul

odd

flashy

precise

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng 

Giải thích: 

A. foul (adj): hôi 

B. odd (adj): lạ, kỳ lạ 

C. flashy (adj): bóng nhoáng 

D. precise (adj): chính xác 

Dịch nghĩa: Nhóm nghiên cứu cho biết phần mềm máy tính đưa ra những bản dịch kỳ lạ hoặc không chính xác cho từng chữ kanji - những ký tự Trung Quốc được sử dụng trong văn bản tiếng Nhật.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

There are (20) ________ examples of this, including “Hello Work” - the name for job centers, and “Go To Travel” - a plan to help tourism in Japan during the COVID-19 pandemic.

much

many

a lot

plenty

Xem đáp án

B

Kiến thức: Từ chỉ lượng 

Giải thích:

examples – danh từ số nhiều 

A. much + N không đếm được → loại 

B. many + N số nhiều → đúng 

C. a lot + of + N số nhiều → không chọn vì thiếu “of” 

D. plenty + of + N số nhiều/không đếm được → loại 

Dịch nghĩa: Có rất nhiều ví dụ về điều này, bao gồm "Xin chào công việc" - tên của các trung tâm việc làm và "Đi du lịch" - một kế hoạch giúp đỡ ngành du lịch ở Nhật Bản trong đại dịch COVID-19.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

The Christmas message being used by the Seibu Sogo department store has raised (21) ________.

hands

fingers

voices

eyebrows

Xem đáp án

D

Kiến thức: Thành ngữ 

Giải thích:

“Raise an eyebrow/ Raise eyebrows” = nhướng mày → nghĩa là thể hiện sự ngạc nhiên, hoài nghi hoặc không tin tưởng/không tán thành. 

Dịch nghĩa: Thông điệp Giáng sinh được sử dụng bởi cửa hàng bách hóa Seibu Sogo đã khiến nhiều người hoài nghi.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions. 

near

clear

fear

bear

Xem đáp án

D

Kiến thức: Phát âm “ea” 

Giải thích: 

A. near /nɪə(r)/ (prep): gần

B. clear /klɪə(r)/ (adj): sạch

C. fear /fɪə(r)/ (adj): sợ sệt

D. bear /beə(r)/ (n): con gấu

Phương án D có phần gạch chân đọc là /eə/, còn lại đọc là /iə/.

Đoạn văn

      Since it’s a relatively new technology, there’s little research to establish the long-term consequences, good or bad, of social media use. However, multiple studies have found a strong link between heavy social media and an increased risk for depression, anxiety, loneliness, self-harm, and even suicidal thoughts. The following are negative experiences that social media may promote. 

          Even if you know that images you’re viewing on social media are manipulated, they can still make you feel insecure about how you look or what’s going on in your own life. Similarly, we’re all aware that other people tend to share just the highlights of their lives, rarely the low points that everyone experiences. But that doesn’t lessen those feelings of envy and dissatisfaction when you’re scrolling through a friend’s airbrushed photos of their tropical beach holiday or reading about their exciting new promotion at work. 

          While fear of missing out (FOMO) has been around far longer than social media, sites such as Facebook and Instagram seem to exacerbate feelings that others are having more fun or living better lives than you are. The idea that you’re missing out on certain things can impact your self-esteem, trigger anxiety, and fuel even greater social media use, much like an addiction. FOMO can compel you to pick up your phone every few minutes to check for updates, or compulsively respond to each and every alert—even if that means taking risks while you’re driving, missing out on sleep at night, or prioritizing social media interaction over real world relationships.  

          A study at the University of Pennsylvania found that high usage of Facebook, Snapchat, and Instagram increases rather decreases feelings of loneliness. Conversely, the study found that reducing social media usage can actually make you feel less lonely and isolated and improve your overall wellbeing. 

          Human beings need face-to-face contact to be mentally healthy. Nothing reduces stress and boosts your mood faster or more effectively than eye-to-eye contact with someone who cares about you. The more you prioritize social media interaction over in-person relationships, the more you’re at risk for developing or exacerbating mood disorders such as anxiety and depression. 

          About 10 percent of teens report being bullied on social media and many other users are subjected to offensive comments. Social media platforms such as Twitter can be hotspots for spreading hurtful rumors, lies, and abuse that can leave lasting emotional scars. 

          Sharing endless selfies and all your innermost thoughts on social media can create an unhealthy self-centeredness and distance you from real-life connections.

Dịch bài đọc: 

Vì đây là một công nghệ tương đối mới nên có rất ít nghiên cứu để xác định những hậu quả lâu dài, tốt hay xấu của việc sử dụng mạng xã hội. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu đã tìm thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng nhiều mạng xã hội với việc tăng nguy cơ trầm cảm, lo lắng, cô đơn, tự làm hại bản thân và thậm chí có ý định tự tử. Sau đây là những trải nghiệm tiêu cực mà mạng xã hội có thể thúc đẩy.

Ngay cả khi bạn biết rằng những hình ảnh bạn đang xem trên mạng xã hội đã bị chỉnh sửa, chúng vẫn có thể khiến bạn cảm thấy bất an về ngoại hình của mình hoặc những điều đang diễn ra trong cuộc sống của chính bạn. Tương tự như vậy, tất cả chúng ta đều biết rằng những người khác có xu hướng chỉ chia sẻ những điểm nổi bật trong cuộc sống của họ, hiếm khi chia sẻ những điểm yếu mà mọi người trải qua. Nhưng điều đó không làm giảm đi cảm giác ghen tị và không hài lòng khi bạn lướt qua những bức ảnh được chỉnh sửa kỹ càng của một người bạn về kỳ nghỉ ở bãi biển nhiệt đới hoặc khi bạn đọc được thông tin về sự thăng chức của họ tại nơi làm việc. 

Mặc dù nỗi sợ bị bỏ lỡ (FOMO) đã tồn tại lâu hơn nhiều so với mạng xã hội, nhưng các trang như Facebook và Instagram dường như làm trầm trọng thêm cảm giác rằng những người khác đang có nhiều niềm vui hoặc sống tốt hơn bạn. Ý tưởng rằng bạn đang bỏ lỡ một số thứ nhất định có thể ảnh hưởng đến lòng tự trọng của bạn, gây ra lo lắng và thúc đẩy việc sử dụng mạng xã hội nhiều hơn, giống như chứng nghiện. FOMO có thể buộc bạn phải nhấc điện thoại lên vài phút một lần để kiểm tra các bản cập nhật hoặc phản hồi với mọi cảnh báo ngay cả khi điều đó có nghĩa là bạn phải chấp nhận rủi ro khi đang lái xe, mất ngủ vào ban đêm hoặc ưu tiên tương tác với mạng xã hội hơn các mối quan hệ trong thế giới thực. 

Một nghiên cứu tại Đại học Pennsylvania cho thấy việc sử dụng nhiều Facebook, Snapchat và Instagram làm tăng cảm giác cô đơn thay vì giảm đi. Ngược lại, nghiên cứu cho thấy rằng việc giảm sử dụng mạng xã hội thực sự có thể khiến bạn cảm thấy bớt cô đơn và bị cô lập hơn, đồng thời cải thiện sức khỏe tổng thể của bạn. Con người cần tiếp xúc trực tiếp để có tinh thần khỏe mạnh. Không có gì làm giảm căng thẳng và cải thiện tâm trạng của bạn nhanh hơn hoặc hiệu quả hơn là giao tiếp bằng mắt với người quan tâm đến bạn. Bạn càng ưu tiên tương tác trên mạng xã hội hơn các mối quan hệ trực tiếp, bạn càng gặp nhiều nguy cơ phát triển hoặc làm trầm trọng thêm các rối loạn tâm trạng như lo lắng và trầm cảm. 

Khoảng 10 phần trăm thanh thiếu niên báo cáo bị bắt nạt trên mạng xã hội và nhiều người dùng khác phải chịu những bình luận xúc phạm. Các nền tảng truyền thông xã hội như Twitter có thể là điểm nóng, nơi lan truyền tin đồn, những lời dối trá và sự lạm dụng gây nên tổn thương lâu dài về mặt cảm xúc. Chia sẻ những bức ảnh tự sướng bất tận và tất cả những suy nghĩ thầm kín nhất của bạn lên mạng xã hội có thể tạo ra tâm lý tự cho mình là trung tâm không lành mạnh và khiến bạn xa rời các kết nối ngoài đời thực. 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the passage mainly discuss? 

The importance of social media

Teenagers and social media

Social media and mental health

Negative aspects of social media

Xem đáp án

D

Kiến thức: Đọc hiểu ý chính 

Giải thích: 

Dịch câu hỏi: Đoạn văn chủ yếu thảo luận là gì? 

A. Tầm quan trọng của mạng xã hội  

B. Thanh thiếu niên và mạng xã hội 

C. Mạng xã hội và sức khỏe tâm thần  

D. Các mặt tiêu cực của mạng xã hội 

Thông tin: However, multiple studies have found a strong link between heavy social media and an increased risk for depression, anxiety, loneliness, self-harm, and even suicidal thoughts. The following are negative experiences that social media may promote. 

Dịch nghĩa: Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu đã tìm thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng nhiều mạng xã hội và tăng nguy cơ trầm cảm, lo lắng, cô đơn, tự làm hại bản thân và thậm chí có ý định tự tử. Sau đây là những trải nghiệm tiêu cực mà mạng xã hội có thể thúc đẩy. 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “fuel” in paragraph 3 is closest in meaning to ______.

provoke

replenish

refurbish

charge

Xem đáp án

A  

Kiến thức: Từ vựng 

Giải thích: 

Dịch câu hỏi: Từ “fuel” trong đoạn 3 có nghĩa gần nhất với _________. 

A. provoke (v): khơi gợi, thúc đẩy, kích động 

B. replenish (v): làm đầy 

C. refurbish (v): tân trang 

D. charge (v): chi trả 

→ fuel (v): thúc đẩy, kích động = provoke (v)

Thông tin: The idea that you’re missing out on certain things can impact your self-esteem, trigger anxiety, and fuel even greater social media use, much like an addiction. 

Dịch nghĩa: Ý tưởng rằng bạn đang bỏ lỡ một số thứ nhất định có thể ảnh hưởng đến lòng tự trọng của bạn, gây ra lo lắng và thúc đẩy việc sử dụng mạng xã hội nhiều hơn, giống như chứng nghiện.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “exacerbating” in paragraph 5 is closest in meaning to ______.

accelerating

decelerating

aggravating

facilitating

Xem đáp án

C

Kiến thức: Từ vựng 

Giải thích: 

Dịch câu hỏi: Từ “exacerbating” trong đoạn 5 gần nghĩa nhất với ______. 

A. accelerating (v): tăng tốc 

B. decelerating (v): giảm tốc 

C. aggravating (v): làm trầm trọng thêm 

D. facilitating (v): làm cho tiện nghi, thuận lợi 

→ exacerbating (v): làm trầm trọng thêm = aggravating

Thông tin: The more you prioritize social media interaction over in-person relationships, the more you’re at risk for developing or exacerbating mood disorders such as anxiety and depression.

Dịch nghĩa: Bạn càng ưu tiên tương tác trên mạng xã hội hơn các mối quan hệ trực tiếp, bạn càng có nhiều nguy cơ phát triển hoặc làm trầm trọng thêm các rối loạn tâm trạng như lo lắng và trầm cảm.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Which is NOT TRUE about social media according to the passage? 

FOMO can force people irresistibly respond to every alert when they pick uptheir phone.

High social media usage is the main cause of high blood pressure.

Social media can be used to spread hurtful rumors, lies, and abuse.

Social media doesn’t make people feel less lonely.

Xem đáp án

B

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết 

Giải thích: 

Dịch câu hỏi: Điều nào KHÔNG ĐÚNG về mạng xã hội theo đoạn văn? 

A. FOMO có thể buộc mọi người phản ứng một cách không thể cưỡng lại với mọi cảnh báo khi họ nhấc điện thoại lên.

B. Sử dụng mạng xã hội nhiều là nguyên nhân chính gây ra bệnh cao huyết áp. 

C. Phương tiện truyền thông xã hội có thể được sử dụng để lan truyền những tin đồn, dối trá và lạm dụng gây tổn thương. 

D. Phương tiện truyền thông xã hội không làm cho mọi người cảm thấy bớt cô đơn.

Thông tin: 

A. FOMO can compel you to pick up your phone every few minutes to check for updates, or compulsively respond to each and every alert—even if that means taking risks while you’re driving, missing out on sleep at night, or prioritizing social media interaction over real world relationships. 

B. không có thông tin được nhắc trong bài 

C. Social media platforms such as Twitter can be hotspots for spreading hurtful rumors, lies, and abuse that can leave lasting emotional scars. 

D. A study at the University of Pennsylvania found that high usage of Facebook, Snapchat, and Instagram increases rather decreases feelings of loneliness. 

Dịch nghĩa: 

A. FOMO có thể buộc bạn phải nhấc điện thoại của mình vài phút một lần để kiểm tra các bản cập nhật hoặc bắt buộc phải phản hồi từng và mọi cảnh báo—ngay cả khi điều đó có nghĩa là bạn phải chấp nhận rủi ro khi đang lái xe, mất ngủ vào ban đêm hoặc ưu tiên cho các hoạt động xã hội. tương tác truyền thông hơn các mối quan hệ trong thế giới thực. 

B. không có thông tin nào được nhắc trong bài 

C. Các nền tảng truyền thông xã hội như Twitter có thể là điểm nóng lan truyền những tin đồn, lời dối trá và lạm dụng gây tổn thương có thể để lại những vết sẹo lâu dài về mặt cảm xúc. 

D. Một nghiên cứu tại Đại học Pennsylvania cho thấy việc sử dụng nhiều Facebook, Snapchat và Instagram làm tăng cảm giác cô đơn thay vì giảm đi. 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, which of the following is not mentioned as one of the negative experiences when using social media? 

cyberbullying

isolation

self-reliance

depression

Xem đáp án

C  

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết 

Giải thích: 

Dịch câu hỏi: Theo đoạn văn, điều nào sau đây không được đề cập là một trong những trải nghiệm tiêu cực khi sử dụng mạng xã hội? 

A. bắt nạt trên mạng       B. cô lập                C. tự lực                D. trầm cảm

Thông tin: 

A. About 10 percent of teens report being bullied on social media and many other users are subjected to offensive comments 

B. Sharing endless selfies and all your innermost thoughts on social media can create an unhealthy self centeredness and distance you from real-life connections. 

D. The more you prioritize social media interaction over in-person relationships, the more you’re at risk for developing or exacerbating mood disorders such as anxiety and depression. 

Dịch nghĩa: 

A. Khoảng 10 phần trăm thanh thiếu niên báo cáo bị bắt nạt trên mạng xã hội và nhiều người dùng khác phải chịu những bình luận xúc phạm.

B. Chia sẻ vô số ảnh tự sướng và tất cả những suy nghĩ sâu kín nhất của bạn trên mạng xã hội có thể tạo ra tâm lý tự cho mình là trung tâm không lành mạnh và khiến bạn xa rời các kết nối ngoài đời thực.

D. bạn càng ưu tiên tương tác trên mạng xã hội hơn các mối quan hệ trực tiếp, bạn càng có nhiều nguy cơ phát triển hoặc làm trầm trọng thêm các rối loạn tâm trạng như lo lắng và trầm cảm. 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following can be inferred from the passage? 

People prioritize real world relationships over social media interaction.

Modifying social media usage can help improve people’s mental health.

Young people shouldn’t waste their time on social media

More and more teenagers are bullied on social media.

Xem đáp án

B

Kiến thức: Đọc hiểu suy luận 

Giải thích: 

Dịch câu hỏi: Điều nào sau đây có thể được suy ra từ đoạn văn? 

A. Mọi người ưu tiên các mối quan hệ trong thế giới thực hơn tương tác trên mạng xã hội.

B. Sửa đổi cách sử dụng mạng xã hội có thể giúp cải thiện sức khỏe tâm thần của mọi người.

C. Những người trẻ tuổi không nên lãng phí thời gian của họ trên mạng xã hội. 

D. Ngày càng có nhiều thanh thiếu niên bị bắt nạt trên mạng xã hội. 

Thông tin: Human beings need face-to-face contact to be mentally healthy. Nothing reduces stress and boosts your mood faster or more effectively than eye-to-eye contact with someone who cares about you. The more you prioritize social media interaction over in-person relationships, the more you’re at risk for developing or exacerbating mood disorders such as anxiety and depression. 

Dịch nghĩa: Con người cần tiếp xúc trực tiếp để có tinh thần khỏe mạnh. Không có gì làm giảm căng thẳng và cải thiện tâm trạng của bạn nhanh hơn hoặc hiệu quả hơn là giao tiếp bằng mắt với người quan tâm đến bạn. Bạn càng ưu tiên tương tác trên mạng xã hội hơn các mối quan hệ trực tiếp, bạn càng có nhiều nguy cơ phát triển hoặc làm trầm trọng thêm các rối loạn tâm trạng như lo lắng và trầm cảm. 

 

20. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “they” in paragraph 2 refers to _______. 

social media

people

images

highlights

Xem đáp án

C  

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết 

Giải thích: 

Dịch câu hỏi: Từ “they” trong đoạn 2 đề cập đến _______. 

A. mạng xã hội      B. con người                   C. hình ảnh           D. nổi bật

Thông tin: Even if you know that images you’re viewing on social media are manipulated, they can still make you feel insecure about how you look or what’s going on in your own life. 

Dịch nghĩa: Ngay cả khi bạn biết rằng những hình ảnh bạn đang xem trên mạng xã hội đã bị chỉnh sửa, chúng vẫn có thể khiến bạn cảm thấy bất an về ngoại hình của mình hoặc những gì đang diễn ra trong cuộc sống của chính bạn. 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions. 

stopped

joined

cooked

laughed

Xem đáp án

B

Kiến thức: Phát âm “ed” 

Giải thích: 

A. stopped /stɒpt/ (v): dừng lại

B. joined /dʒɔɪnd/ (v): tham gia

C. cooked /kʊkt/ (v): nấu nướng

D. laughed /lɑːft/ (v): cười

Phương án B có phần gạch chân đọc là /d/, còn lại đọc là /t/.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Peter: “The water in this lake is getting worse and worse”.

John: “_________. It is giving off a horrible smell.”

You can say that again.

I don’t really think so.

I don’t quite agree

That’s not a matter

Xem đáp án

A

Kiến thức: Tình huống giao tiếp 

Giải thích: 

Peter và John nói chuyện với nhau. 

Peter: “Nước trong hồ càng ngày càng bẩn rồi.” 

John: “______________. Nó có mùi rất kinh khủng”. 

A. Mình đồng ý với bạn.            B. Mình không nghĩ vậy. 

C. Mình không đồng ý.              D. Đó không phải là vấn đề. 

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Jenny: “Could you show me the way to the post office?” – Jack: “_________” 

Go ahead, then take first turning on your left.

The show is not interesting.

About fifteen minutes.

The post office is not far from here.

Xem đáp án

A

Kiến thức: Tình huống giao tiếp 

Giải thích: 

Jenny: “Bạn có thể chỉ cho tôi đường đi đến bưu điện được không?” 

Jack: “___________” 

A. Đi thẳng, sau đó rẽ trái.                 B. Buổi biểu diễn không thú vị. 

C. Khoảng mười lăm phút.                   D. Bưu điện cách đây không xa. 

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions. 

Although compulsory lying doesn't have its own diagnostic criteria in the DSM, it does have some unique signs. 

compulsory

unique

own

lying

Xem đáp án

A

Kiến thức: Sự kết hợp từ 

Giải thích:

pathological lying: bệnh lý nói dối.

Dịch nghĩa: Mặc dù nói dối bệnh lý không có tiêu chuẩn chẩn đoán riêng trong DSM, nhưng nó có một số dấu hiệu riêng. 

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions. 

The puppy stood up slowly, wagged its tail, blinking its eyes, and barked.

blinking

and

slowly

its

Xem đáp án

Kiến thức: Cấu trúc song song 

Giải thích:

stood up, wagged, ______ and barked → liên từ “and” nối các từ đồng loại  

Sửa: blinking → blinked 

Dịch nghĩa: Con chó con từ từ đứng dậy, vẫy đuôi, chớp mắt và sủa. 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions. 

He didn’t meet her even one time since they said goodbye together. 

didn’t meet

even

one time

said

Xem đáp án

A

Kiến thức: Sự phối hợp thì 

Giải thích: 

Cấu trúc: S + has/have + Ved/V3 + since + S + Ved/V2 

→ Mệnh đề trước “since” chia hiện tại hoàn thành 

→ Dùng để diễn tả sự việc vẫn đang tiếp tục xảy ra ở hiện tại bắt đầu từ thời điểm nào đó trong quá khứ. 

Dịch nghĩa: Anh ấy đã không gặp cô ấy dù chỉ một lần kể từ khi họ nói lời tạm biệt với nhau.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions. 

It is really incredible that he is unaware of such basic facts

imaginable

disappointed

difficult

unbelievable

Xem đáp án

D

Kiến thức: Từ đồng nghĩa 

Giải thích:

incredible (adj): không thể tin được, khó tin  

A. imaginable (adj): có thể tưởng tượng được 

B. disappointed (adj): thất vọng 

C. difficult (adj): khó 

D. unbelievable (adj): khó tin 

→ incredible = unbelievable 

Dịch nghĩa: Thật không thể tin được là anh ta không biết về những sự thật cơ bản như vậy.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions. 

Once heralded as a future star of the technological world, Daniel came a cropper when his product proved to be a total flop.  

failed

succeeded

abandoned

escaped

Xem đáp án

A

Kiến thức: Từ đồng nghĩa 

Giải thích:

came a cropper (idiom)  

- Nghĩa đen: ngã đau  

- Nghĩa bóng: thua cuộc, sự thất bại nặng nề 

A. failed (v): thất bại 

B. succeeded (v): thành công 

C. abandoned (v): bỏ rơi 

D. escaped (v): trốn thoát 

→ came a cropper = failed

Dịch nghĩa: Từng được dự đoán là một ngôi sao tương lai của thế giới công nghệ nhưng Daniel đã trở thành một kẻ thất bại khi sản phẩm của anh thất bại hoàn toàn. 

29. Trắc nghiệm
1 điểm

The problem of ________ among young people is hard to solve. 

employment

employees

employers

unemployment

Xem đáp án

D

Kiến thức: Từ loại 

Giải thích: 

A. employment (n): sự thất nghiệp 

B. employees (n): người làm thuê 

C. employers (n): người chủ 

D. unemployment (n): sự không thất nghiệp 

Chỗ trống cần điền là danh từ theo cấu trúc: The + N + of + N 

Dựa vào nghĩa → chọn D 

Dịch nghĩa: Vấn đề thất nghiệp trong giới trẻ rất khó giải quyết. 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

The more I tried my best to help her, ________ she became. 

less lazy

the lazier

the more lazy

lazier

Xem đáp án

Kiến thức: So sánh tăng tiến 

Giải thích: 

The + so sánh hơn + S + V, the + so sánh hơn + S + V 

→ loại A, D 

Với tính từ đuôi “y” sẽ coi là tính từ ngắn → loại C 

Dịch nghĩa: Tôi càng cố gắng hết sức để giúp cô ấy, cô ấy càng trở nên lười.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

________ the distance was too far and the time was short, we decided to fly there instead of going there by train. 

To discover

Discovered

To have discovered

Discovering

Xem đáp án

D

Kiến thức: Rút gọn mệnh đề trạng ngữ 

Giải thích: 

Xét về nghĩa: Chủ ngữ “we” đồng thời là chủ ngữ của động từ “decide” và “distance”.

→ câu gốc “After we (had) discovered the distance was too far and the time was short, we decided to fly there instead of going there by train.”

→ Sử dụng “V-ing” để rút gọn mệnh đề trạng ngữ ở dạng chủ động 

Dịch nghĩa: Sau khi biết khoảng cách quá xa và thời gian thì ngắn, chúng tôi quyết định bay đến đó thay vì đến đó bằng tàu hỏa. 

32. Trắc nghiệm
1 điểm

A number of accusations have been ________ against Mark by his former colleagues.

shot

drawn

driven

levelled

Xem đáp án

D

Kiến thức: Cụm động từ 

Giải thích:

level against: nhắm tới ai, buộc tội ai (một cách công khai)

Dịch nghĩa: Một số lời buộc tội đã được nhắm tới Mark bởi các đồng nghiệp cũ của anh ấy .

33. Trắc nghiệm
1 điểm

It’s an hour since he ________, so he must be at the office now. 

is leaving

was leaving

left

has left

Xem đáp án

C

Kiến thức: Sự phối hợp thì 

Giải thích:

It’s + khoảng thời gian + since + mệnh đề chia quá khứ đơn: Đã…..kể từ khi……

Dịch nghĩa: Đã một giờ kể từ khi anh ấy rời đi, vì vậy bây giờ anh ấy chắc chắn phải ở văn phòng.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Mary’s husband gave her a ________ bag. 

black French new

new black French

new French black

French black new

Xem đáp án

B

Kiến thức: Trật từ của tính từ 

Giải thích: 

black – color 

French – origin 

new – age 

→ OPSASCOMP: new black French 

Dịch nghĩa: Chồng của Mary tặng cô ấy một chiếc túi Pháp màu đen mới.

 

35. Trắc nghiệm
1 điểm

He always goes ________ a walk in the early morning

for

in

on

at

Xem đáp án

A

Kiến thức: Sự kết hợp từ 

Giải thích:

go for a walk: đi dạo 

Dịch nghĩa: Anh ấy luôn đi dạo vào buổi sáng sớm. 

36. Trắc nghiệm
1 điểm

I’ll ________ you off this time but the next time you’ll be punished. 

set

leave

put

let

Xem đáp án

D

Kiến thức: Cụm động từ 

Giải thích:

let sb off: tha cho ai, không phạt ai  

Dịch nghĩa: Tôi sẽ không phạt bạn lần này nhưng lần sau bạn sẽ bị phạt.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Peter is thinking of changing his job because there are few ________ of promotion.

vacancies

perspectives

aspects

prospects

Xem đáp án

D

Kiến thức: Từ vựng 

Giải thích: 

A. vacancies (n): vị trí tuyển dụng 

B. perspectives (n): quan điểm 

C. aspects (n): khía cạnh 

D. prospects (n): triển vọng 

Dịch nghĩa: Peter đang nghĩ đến việc thay đổi công việc vì có rất ít triển vọng thăng tiến.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

My father ________ when he found out that I’d damaged the car. 

saw pink elephants

hit the roof

made my blood boil

brought the house down

Xem đáp án

Kiến thức: Thành ngữ 

Giải thích: 

A. saw pink elephants: nhìn gà hóa cuốc, hoa mắt 

B. hit the roof : trở nên cực kỳ tức giận 

C. made my blood boil: làm tôi sôi máu  

D. brought the house down: khiến khán giả vỗ tay phấn khích 

Dịch nghĩa: Cha tôi đã cực kỳ tức giận khi biết rằng tôi đã làm hỏng chiếc xe hơi.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Thomas ________ a big fortune when he was young, so he didn’t have to work hard.

came across

came into

went up

went into

Xem đáp án

Kiến thức: Cụm động từ 

Giải thích: 

B. came into: thừa hưởng (= inherit)  

C. went up: tăng 

A. came across: tình cờ gặp, tình cờ nhận ra  

D. went into: đi vào 

Dịch nghĩa: Thomas đã thừa hưởng một tài sản lớn khi anh ấy còn trẻ, vì vậy anh ấy không phải làm việc vất vả.

 

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Bill Gates made his money by satisfying the ________ for computer operating systems that were easy to use. 

hope

responsibility

demand

command

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

A. hope (n): hi vọng

B. responsibility (n): trách nhiệm

C. demand (n): nhu cầu

D. command (n): mệnh lệnh

Dịch: Bill Gates kiếm tiền bằng cách đáp ứng nhu cầu cho hệ điều hành máy tính dễ sử dụng.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

John will look for a job ________. 

after he had passed his exams

as soon as he passes his exams

while he was passing his

before he passed his exams

Xem đáp án

B

Kiến thức: Sự phối hợp thì 

Giải thích:

will look → mệnh đề chia ở tương lai không thể kết hợp với các mệnh đề chỉ thời gian ở quá khứ → loại A, C, D 

Cấu trúc: S + will + V(bare) + as soon as + S + V (present simple/present perfect) 

Dịch nghĩa: John sẽ tìm việc ngay sau khi anh ấy vượt qua kỳ thi của mình. 

42. Trắc nghiệm
1 điểm

She called me yesterday, ________? 

didn't she

did her

did she

didn't her

Xem đáp án

A  

Kiến thức: Câu hỏi đuôi 

Giải thích: 

called → did 

she → she 

Cấu trúc: S + Ved/V2, didn’t + S ? 

Dịch nghĩa: Cô ấy đã gọi cho tôi ngày hôm qua, phải không? 

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Everyone thought Emma should accept the offer. ________, she turned it down.

Moreover

Therefore

However

Although

Xem đáp án

C

Kiến thức: Liên từ 

Giải thích: 

A. Moreover: Hơn nữa 

B. Therefore: Vì vậy 

C. However: Tuy nhiên 

D. Although: Mặc dù 

accept the offer (nhận lời đề nghị) >< turned it down (từ chối lời đề nghị) 

Đồng thời chỗ trống đứng trước dấu phẩy.

→ dùng liên từ “however” nối 2 cấu đối lập nghĩa 

Dịch nghĩa: Mọi người đều nghĩ Emma nên chấp nhận lời đề nghị. Tuy nhiên, cô ấy đã từ chối nó.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

The students didn’t revise for their exams. They didn’t realize how important the exams were

The students didn’t revise for their exams, for they realize how important the exams were.

The students didn’t revise for their exams, nor did they realize how important the exams were.

The students didn’t revise for their exams, and did they realize how important the exams were.

The students didn’t revise for their exams, so did they realize how important the exams were.

Xem đáp án

B  

Kiến thức: Kết hợp câu 

Giải thích: 

Các sinh viên đã không ôn tập cho kỳ thi của họ. Họ đã không nhận ra tầm quan trọng của các kỳ thi.

A. Các sinh viên đã không ôn tập cho kỳ thi của họ, bởi vì họ đã không nhận ra tầm quan trọng của các kỳ thi. → sai nghĩa

B. Các sinh viên đã không ôn tập cho kỳ thi của họ, họ cũng không nhận ra tầm quan trọng của kỳ thi. → đúng

C. Các sinh viên đã không ôn tập cho kỳ thi của họ, và họ đã nhận ra tầm quan trọng của các kỳ thi. → không có cấu trúc này 

D. Các sinh viên đã không ôn tập cho kỳ thi của họ, nên họ đã không nhận ra tầm quan trọng của các kỳ thi. → sai nghĩa

Dịch nghĩa:  Các sinh viên đã không ôn tập cho kỳ thi của họ. Họ đã không nhận ra tầm quan trọng của các kỳ thi. = Các sinh viên đã không ôn tập cho kỳ thi của họ, họ cũng không nhận ra tầm quan trọng của kỳ thi.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

The path down the mountain was slippery. It was hard for us to stay on our feet.

So slippery was the path down the mountain that we found it hard to keep our balance.

So slippery the path down the mountain was that we had difficulty keeping our balance.

Slipper as the path down the mountain, we had difficulty keeping our balance.

Such was the slippery of the path down the mountain that it was hard for us to stay on our feet.

Xem đáp án

A

Kiến thức: Kết hợp câu 

Giải thích: 

Đường xuống núi trơn trượt. Thật khó để chúng tôi có thể đứng vững trên đôi chân của mình.

Cấu trúc đảo ngữ với “so”: So + adj (tính từ) + tobe + S + that + clause (mệnh đề)

A. So slippery was the path down the mountain that we found it hard to keep our balance.

→ đúng cấu trúc → đúng

B. So slippery the path down the mountain was that we had difficulty keeping our balance. → sai câu trúc → loại

C. Slipper as the path down the mountain, we had difficulty keeping our balance. → sai cấu trúc → loại

D. Such was the slippery of the path down the mountain that it was hard for us to stay on our feet. → sai cấu trúc → loại  

Dịch nghĩa: Đường xuống núi trơn trượt. Thật khó để chúng tôi đứng trên đôi chân của mình. = Con đường xuống núi trơn trượt đến nỗi chúng tôi khó giữ thăng bằng.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

I last met my grandparents five years ago. 

I have met my grandparents for five years.

I haven't met my grandparents for five years.

I often met my grandparents five years ago.

I didn't meet my grandparents five years ago.

Xem đáp án

B

Kiến thức: Câu đồng nghĩa 

Giải thích: 

S + last + Ved/V2 + khoảng thời gian + ago (lần cuối gặp ai đó cách đây bao lâu)

→ S + hasn’t/haven’t + Ved/V3 + for + khoảng thời gian (bao lâu không gặp ai đó)

Dịch nghĩa: Lần cuối cùng tôi gặp ông bà của tôi năm năm trước. = Tôi đã không gặp ông bà của tôi trong năm năm. 

47. Trắc nghiệm
1 điểm

I didn’t know that was her birthday, so I didn’t buy her a present. 

If I had known that was her birthday, I would have bought her a present.

If I had known that was her birthday, I would haven’t bought her a present.

If I had known that was her birthday, I would buy her a present.

If I had known that was her birthday, I wouldn’t have bought her a present.

Xem đáp án

A  

Kiến thức: Câu đồng nghĩa 

Giải thích: 

Câu gốc đang diễn tả thực tế ở quá khứ 

→ Dùng câu điều kiện loại 3 để đưa ra giả thiết trái ngược quá khứ

Cấu trúc: If + S + had + Ved/V3, S + would/could/might + have + Ved/V3

Dịch nghĩa: Tôi không biết đó là sinh nhật của cô ấy nên tôi đã không mua quà cho cô ấy. = Nếu tôi biết hôm đó là sinh nhật của cô ấy thì tôi đã mua quà cho cô ấy rồi.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

It’s very likely that the company will accept his application.  

The company needs accept his application.

The company might accept his application.

The company must accept his application.

The company should accept his application.

Xem đáp án

B

Kiến thức: Câu đồng nghĩa 

Giải thích:

It’s very likely that = might + V = có thể xảy ra điều gì 

Dịch nghĩa: Rất có khả năng công ty sẽ chấp nhận đơn đăng ký của anh ấy. = Công ty có thể chấp nhận đơn đăng ký của anh ấy. 

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the rest in the position of the main stress in each of the following questions. 

convention

century

computer

adventure

Xem đáp án

B

Kiến thức: Trọng âm từ 3 âm tiết 

Giải thích: 

A. convention /kənˈvenʃn/ (n): quy ước

B. century /ˈsentʃəri/ (n): thế kỉ

C. computer /kəmˈpjuːtə(r)/ (n): máy tính

D. adventure /ədˈventʃə(r)/ (n): cuộc thám hiểm, phiêu lưu

Phương án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the rest in the position of the main stress in each of the following questions. 

evolve

argue

protect

resist

Xem đáp án

B  

Kiến thức: Trọng âm từ 2 âm tiết 

Giải thích: 

A. evolve /ɪˈvɒlv/ (v): tiến hóa

B. argue /ˈɑːɡjuː/ (v): tranh luận

C. protect /prəˈtekt/ (v): bảo vệ

D. resist /rɪˈzɪst/ (v): chống lại

Phương án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.