Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh (Đề 14)
Đề thi

Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh (Đề 14)

A
Admin
Tiếng AnhTốt nghiệp THPT86 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Julie found renting an apartment preferential to staying at a hotel when she was on holiday in Spain last year.

found

preferential

staying

on

Xem đáp án

B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

- preferential (adj): có ưu đãi

- preferable (adj): thích hợp hơn

Sửa: preferential → preferable

Dịch nghĩa: Julie nhận thấy việc thuê một căn hộ thích hợp hơn là ở khách sạn khi cô ấy đi nghỉ ở Tây Ban Nha vào năm ngoái.

Đoạn văn

Three scales of temperature, each of which permits a precise measurement, are in current use: the Fahrenheit, Celsius, and Kelvin scales. These three different temperature scales were each developed by different people and have come to be used in different situations.

The scale that is most widely used by the general public in the United States is the Fahrenheit scale. In 1714, Daniel Gabriel Fahrenheit, a German physicist who was living in Holland and operating an instrument business, developed a thermometer and the temperature scale that still carries his name. His original scale had two fixed points: 0° was the lowest temperature and 96° was what he believed was the normal temperature of the human body. Based on this scale, he calculated that the freezing point of water was 32°. In later studies, it was determined that the boiling point of water was 212°. The Fahrenheit scale came to be accepted as the standard measure of temperature in a number of countries. Today, however, the United States is the only major country in the world that still uses the Fahrenheit scale.

The scale that is in use in many other countries is the Celsius scale. Anders Celsius, a Swedish astronomer, developed a thermometer in 1741 that based temperatures on the freezing and boiling temperatures of water. On the thermometer that Celsius developed, however, 0° was used to indicate the boiling temperature of water, and 100° was used to indicate the freezing temperature of water. After his death, the scale was reversed by a friend, the biologist Carl von Linne. On the new scale after the reversal by von Linne, 0° indicated the freezing temperature of water, and 100° indicated the boiling temperature of water. At around the same time, a similar thermometer was being developed in France. After the French Revolution, the scale developed in France was adopted as part of the metric system in that country under the name centigrade, which means "a hundred units," and from there it spread worldwide. In 1948, an international agreement was made to rename the centigrade scale the Celsius scale in honor of the scientist who was first known to use a 100-degree scale, though it should be remembered that the scale that Celsius actually used himself was the reverse of today's scale.

A third scale, the Kelvin scale, is generally used today for scientific purposes. This scale was first suggested in 1854 by two English physicists: William Thomson, Lord Kelvin and James Prescott Joule. The Kelvin scale defines 0° as absolute zero, the temperature at which all atomic and molecular motion theoretically stops, and 100° separates the freezing point and boiling point of water, just as it does on the Celsius scale. On the Kelvin scale, with 0° equal to absolute zero, water freezes at 273°, and water boils at a temperature 100° higher. The Kelvin scale is well suited to some areas of scientific study because it does not have any negative values, yet it still maintains the 100° difference between the freezing point and boiling point of water that the Celsius scale has and can thus easily be converted to the Celsius scale by merely subtracting 273° from the temperature on the Kelvin scale.

Dịch bài đọc:

Ba thang đo nhiệt độ, mỗi thang đo cho phép đo chính xác, đang được sử dụng hiện nay: thang đo Fahrenheit, Celsius và Kelvin. Ba thang đo nhiệt độ khác nhau này được phát triển bởi những người khác nhau và đã được sử dụng trong các tình huống khác nhau.

            Thang đo được sử dụng rộng rãi nhất bởi công chúng ở Hoa Kỳ là thang đo Fahrenheit. Năm 1714, Daniel Gabriel Fahrenheit, một nhà vật lý người Đức sống ở Hà Lan và điều hành một doanh nghiệp kinh doanh dụng cụ, đã phát triển một nhiệt kế và thang đo nhiệt độ vẫn mang tên ông. Thang ban đầu của ông có hai điểm cố định: 0° là nhiệt độ thấp nhất và 96° là mức mà ông tin là nhiệt độ bình thường của cơ thể con người. Dựa trên thang đo này, ông tính toán được rằng điểm đóng băng của nước là 32° trong các nghiên cứu sau này, người ta xác định được điểm sôi của nước là 212°. Thang đo Fahrenheit đã được chấp nhận là thước đo nhiệt độ tiêu chuẩn ở một số quốc gia. Tuy nhiên, ngày nay, Hoa Kỳ là quốc gia lớn duy nhất trên thế giới vẫn sử dụng thang đo Fahrenheit.

Thang đo được sử dụng ở nhiều quốc gia khác là thang đo độ C. Anders Celsius, một nhà thiên văn học Thụy Điển, đã phát triển một nhiệt kế vào năm 1741 dựa trên nhiệt độ đóng băng và nhiệt độ sôi của nước. Tuy nhiên, trên nhiệt kế mà Celsius đã phát triển, 0° được sử dụng để biểu thị nhiệt độ sôi của nước và 100° được sử dụng để biểu thị nhiệt độ đóng băng của nước. Sau khi ông qua đời, thang đo đã được đảo ngược bởi một người bạn, nhà sinh vật học Carl von Linne. Trên thang đo mới sau sự đảo ngược của von Linne, chỉ nhiệt độ đóng băng của nước và 100° chỉ nhiệt độ sôi của nước. Đồng thời, một nhiệt kế tương tự đã được phát triển ở Pháp. Sau Cách mạng Pháp, thang đo được phát triển ở Pháp đã được sử dụng như một phần của hệ thống số liệu ở quốc gia đó dưới tên centigrade, có nghĩa là "một trăm đơn vị" và từ đó nó lan rộng ra toàn thế giới. Năm 1948, một thỏa thuận quốc tế đã được thực hiện để đổi tên thang centigrade thành thang đo độ Celsius để vinh danh nhà khoa học đầu tiên sử dụng thang đo 100 độ, mặc dù nên nhớ rằng thang đo mà chính Celsius thực sự sử dụng là bản ngược của thang đo độ C ngày nay.

Thang đo thứ ba, thang đo Kelvin, ngày nay thường được sử dụng cho các mục đích khoa học. Thang đo này lần đầu tiên được đề xuất vào năm 1854 bởi hai nhà vật lý người Anh: William Thomson, Lord Kelvin và James Prescott Joule. Thang đo Kelvin xác định 0° là độ không tuyệt đối, nhiệt độ tại đó mọi chuyển động của nguyên tử và phân tử về mặt lý thuyết dừng lại, và 100° phân tách điểm đóng băng và điểm sôi của nước, giống như trên thang đo độ C. Trên thang đo Kelvin, với 0° bằng độ không tuyệt đối, nước đóng băng ở 273° và nước sôi ở nhiệt độ cao hơn 100°. Thang đo Kelvin rất phù hợp với một số lĩnh vực nghiên cứu khoa học vì nó không có bất kỳ giá trị âm nào, nhưng nó vẫn duy trì chênh lệch 100° giữa điểm đóng băng và điểm sôi của nước mà thang đo độ C có và do đó có thể dễ dàng chuyển đổi thành thang đo độ C bằng cách chỉ trừ 273° từ nhiệt độ trên thang đo Kelvin.

 

 

 

 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following can be the best title of the passage?

Temperature scales in use today.

Comparison of temperature scales.

The origin of thermometers.

The most common temperature scale.

Xem đáp án

A

Kiến thức: Đọc hiểu ý chính

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Đáp án nào sau đây có thể là tiêu đề cho đoạn văn?

A. Thang đo nhiệt độ được sử dụng ngày nay.

B. So sánh thang nhiệt độ.

C. Nguồn gốc của nhiệt kế.

D. Thang nhiệt độ thông dụng nhất.

Thông tin: Cả đoạn văn nói có 3 thang đo nhiệt độ (độ F, độ C và độ K), đưa ra sự khác nhau của các thang đo và các trường hợp sử dụng cho từng loại

3. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “fixed in paragraph 2 could best be replaced by ______.

ordered

repaired

established

attached

Xem đáp án

C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Từ “fixed” trong đoạn 2 có thể thay thế bằng từ _____.

A. ordered (v): ra lệnh

B. repaired (v): sửa chữa

C. established (v): được công nhận, chấp nhận tồn tại một khoảng thời gian dài

D. attached (v): đính kèm, gắn liền

fixed (adj): cố định = established

Thông tin: His original scale had two fixed points: 0° was the lowest temperature and 96° was what he believed was the normal temperature of the human body.

Dịch nghĩa: Thang ban đầu của ông có hai điểm cố định: 0° là nhiệt độ thấp nhất và 96° là mức mà ông tin là nhiệt độ bình thường của cơ thể con người.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, a temperature of 50° would be equal to _______.

223⁰ on the Kelvin scale

273⁰ on the Kelvin scale

323⁰ on the Kelvin scale

373⁰ on the Kelvin scale

Xem đáp án

C

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Theo đoạn văn, nhiệt độ 50° sẽ bằng _______.

A. 223⁰ trên thang Kelvin          B. 273⁰ trên thang Kelvin

C. 323⁰ trên thang Kelvin           D. 373⁰ trên thang Kelvin

Thông tin: On the Kelvin scale, with 0° equal to absolute zero, water freezes at 273°, and water boils at a temperature 100° higher.

Dịch nghĩa: Trên thang đo Kelvin, với 0º bằng không tuyệt đối, nước đóng băng ở 273º và nước sôi ở nhiệt độ cao hơn 100º.

0º = 273º K 50º = 273º K + 50º K = 323º K

5. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “adopted in paragraph 3 could best be replaced by ______.

taken on

brought up

looked upon

turned down

Xem đáp án

A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Từ “adopted” trong đoạn 3 có thể thay thế bằng từ _____.

A. taken on (v): đảm nhận, nhận                  

B. brought up (v): nuôi dưỡng

C. looked upon (v): nhìn vào                                  

D. turned down (v): từ chối

adopt (v): chấp nhận = take on

6. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “it in paragraph 4 refers to _______.

the Kelvin scale

a negative value

a scientific research

100º difference

Xem đáp án

A

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Từ “it” trong đoạn 4 đề cập đến _____.

A. thang đo Kelvin                    B. giá trị âm

C. một nghiên cứu khoa học                D. 100º sự khác biệt

Thông tin: The Kelvin scale is well suited to some areas of scientific study because it does not have any negative values, yet it still maintains the 100º difference between the freezing point and boiling point of water that the Celsius scale has and can thus easily be converted to the Celsius scale by merely subtracting 273º from the temperature on the Kelvin scale.

Dịch nghĩa: Thang Kelvin rất phù hợp với một số lĩnh vực nghiên cứu khoa học vì nó không có bất kỳ giá trị âm nào, nhưng vẫn duy trì sự chênh lệch 100º giữa điểm đóng băng và điểm sôi của nước mà thang độ C có và do đó có thể dễ dàng chuyển đổi thành Thang độ C chỉ bằng cách trừ 273º từ nhiệt độ trên thang Kelvin.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT true about the first Celsius scale, according to the passage?

It was developed by an astronomer from Sweden.

It came into existence in the eighteenth century.

One hundred degrees separated the freezing and boiling temperatures of water on it.

On it, 0º indicated the temperature at which water freezes.

Xem đáp án

D

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Điều nào sau đây KHÔNG đúng về thang đo độ C đầu tiên, theo đoạn văn?

A. Nó được phát triển bởi một nhà thiên văn học người Thụy Điển.

B. Nó ra đời vào thế kỉ XVIII.

C. Một trăm độ ngăn cách nhiệt độ đông đặc và sôi của nước trên đó.

D. Trên đó, 0º biểu thị nhiệt độ mà nước đóng băng.

Thông tin:

- Anders Celsius, a Swedish astronomer, developed a thermometer in 1741 that based temperatures on the freezing and boiling temperatures of water.

- The Kelvin scale defines 0° as absolute zero, the temperature at which all atomic and molecular motion theoretically stops, and 100° separates the freezing point and boiling point of water, just as it does on the Celsius scale.

- On the thermometer that Celsius developed, however, 0° was used to indicate the boiling temperature of water, and 100° was used to indicate the freezing temperature of water.

Dịch nghĩa:

- Anders Celsius, nhà thiên văn học người Thụy Điển, đã phát triển một nhiệt kế vào năm 1741 dựa trên nhiệt độ đóng băng và nhiệt độ sôi của nước.

→ A, B đúng

- Thang đo Kelvin xác định 0° là độ không tuyệt đối, nhiệt độ tại đó mọi chuyển động của nguyên tử và phân tử về mặt lý thuyết dừng lại, và 100° phân tách điểm đóng băng và điểm sôi của nước, giống như trên thang đo độ C.

→ C đúng

- Tuy nhiên, trên nhiệt kế mà Celsius đã phát triển, 0° được sử dụng để biểu thị nhiệt độ sôi của nước và 100° được sử dụng để biểu thị nhiệt độ đóng băng của nước.

→ D sai

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following can be inferred from the passage?

The Kelvin scale enjoys the largest popularity in the world today.

The Celsius scale in use today is actually the original version.

In 1948, nations agreed to name the centigrade scale after the man who developed its earlier version.

Kelvin, Fahrenheit and Celsius worked in cooperation to develop three thermometers.

Xem đáp án

C

Kiến thức: Đọc hiểu suy luận

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Điều nào sau đây có thể được suy ra từ đoạn văn?

A. Thang đo Kelvin có mức độ phổ biến lớn nhất trên thế giới hiện nay.

B. Thang độ C được sử dụng thực sự là phiên bản gốc.

C. Năm 1948, các quốc gia đồng ý đặt tên cho thang độ bách phân theo tên người đã phát triển phiên bản trước đó của thang đo.

D. Kevin, Fahrenheit và Celsius đã hợp tác để phát triển nhiệt kế của riêng họ.

Thông tin: In 1948, an international agreement was made to rename the centigrade scale the Celsius scale in honor of the scientist who was first known to use a 100-degree scale, though it should be remembered that the scale that Celsius actually used himself was the reverse of today's scale.

Dịch nghĩa: Năm 1948, một thỏa thuận quốc tế đã được thực hiện để đổi tên thang độ centigrade thành thang độ Celsius để vinh danh nhà khoa học đầu tiên được biết đến là người sử dụng thang đo 100 độ, mặc dù cần nhớ rằng thang đo độ Celsius sử dụng chính là bản ngược lại quy mô ngày nay.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Running everyday made your heart work harder than just walking

made

work

than

walking

Xem đáp án

A

Kiến thức: Chia thì

Giải thích:

Chia thì: “everyday” → dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại đơn.

Sửa: made → makes

Dịch nghĩa: Chạy hàng ngày khiến tim bạn hoạt động nhiều hơn thay vì chỉ đi bộ.

Đoạn văn

Florists, personal trainers, professors, and nutritionists all have healthy jobs according to research. There are many reasons for this. A florist, for example, sells flowers and plants to customers. This is very relaxing work. A personal trainer, on the other hand, is usually very fit. He or she trains other people to lose weight and to keep fit.

However, research also shows that some jobs are 'unhealthy'. They cause a lot of stress and worry. For example, a taxi driver drives all day. He often faces traffic jams and difficult passengers too. A firefighter puts out dangerous fires and sometimes saves people from burning buildings.

Most people are looking for the perfect job. They want a job that is interesting, with a good salary and not much stress. However, it is difficult to get everything. Healthy, relaxing jobs are usually not very well paid. On the other hand, people with stressful jobs often get good salaries. For example, the head of a big company gets a lot of money, but he or she does not always have good health, or the time to enjoy life.

(Adapted from New Headway Academic Skills by Richard Harrison)

Dịch bài đọc:

Theo nghiên cứu, những người bán hoa, huấn luyện viên cá nhân, giáo sư và chuyên gia dinh dưỡng đều có những công việc lành mạnh. Có nhiều lý do cho việc này. Ví dụ, một người bán hoa bán hoa và cây cho khách hàng. Đây là công việc rất thư giãn. Mặt khác, một huấn luyện viên cá nhân thường rất khỏe mạnh. Người đó huấn luyện người khác để giảm cân và giữ dáng.

Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng một số công việc là 'không lành mạnh'. Chúng gây ra rất nhiều căng thẳng và lo lắng. Ví dụ, một tài xế taxi lái xe cả ngày. Anh ấy thường xuyên phải đối mặt với tắc đường và những hành khách khó tính nữa. Lính cứu hỏa dập tắt đám cháy nguy hiểm và đôi khi cứu người khỏi các tòa nhà đang cháy.

Hầu hết mọi người đang tìm kiếm một công việc hoàn hảo. Họ muốn một công việc thú vị, với mức lương tốt và không có nhiều căng thẳng. Tuy nhiên, rất khó để có được mọi thứ. Những công việc lành mạnh, thư giãn thường không được trả lương cao. Mặt khác, những người có công việc căng thẳng thường nhận được mức lương tốt. Ví dụ, người đứng đầu một công ty lớn kiếm được rất nhiều tiền, nhưng không phải lúc nào người đó cũng có sức khỏe tốt, hay thời gian để tận hưởng cuộc sống.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following can be the best title for the passage?

Ways to find a healthy job and avoid stress

New evidence about stress

Kinds of jobs and their effects on people's health

Jobs with good salaries

Xem đáp án

C

Kiến thức: Đọc hiểu ý chính

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Tiêu đề nào phù hợp nhất với đoạn văn?

A. Cách để tìm một công việc lành mạnh và tránh căng thẳng

B. Bằng chứng mới về căng thẳng

C. Các loại công việc và ảnh hưởng của chúng đối với sức khỏe con người

D. Công việc có mức lương tốt

Thông tin: Cả đoạn văn nói có 2 loại công việc ‘lành mạnh’ và ‘không lành mạnh’, mỗi công việc đều có ưu và nhược điểm riêng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “trains” in paragraph 1 is closest in meaning to _______.

shares

copies

sings

teaches

Xem đáp án

D

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Từ “trains” trong đoạn 1 đồng nghĩa với từ _____.

A. shares (v): chia sẻ                                   

B. copies (v): sao chép              

C. sings (v): hát                                           

D. teaches (v): dạy, huấn luyện

→ train (v): đào tạo, huấn luyện = teach

Thông tin:He or she trains other people to lose weight and to keep fit.

Dịch nghĩa: Người đó huấn luyện người khác để giảm cân và giữ dáng.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 2, unhealthy jobs _______.

make people stressed

aren't very dangerous

are quite relaxing

cause traffic congestion

Xem đáp án

A

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Theo đoạn 2, công việc không lành mạnh _________.

A. làm cho mọi người căng thẳng       B. không quá nguy hiểm

C. khá thư giãn                         D. gây tắc nghẽn giao thông

Thông tin: However, research also shows that some jobs are 'unhealthy'. They cause a lot of stress and worry.

Dịch nghĩa: Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng một số công việc là 'không lành mạnh'. Chúng gây ra rất nhiều căng thẳng và lo lắng.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “They” in paragraph 3 refers to _______.

Jobs

Salaries

People

Buildings

Xem đáp án

C

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Từ “they” trong đoạn 3 đề cập đến _____.

A. công việc          B. tiền lương          C. con người          D. tòa nhà

Thông tin: Most people are looking for the perfect job. They want a job that is interesting, with a good salary and not much stress.

Dịch nghĩa: Hầu hết mọi người đang tìm kiếm một công việc hoàn hảo. Họ muốn một công việc thú vị, với mức lương tốt và không có nhiều căng thẳng.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is true, according to the passage?

A personal trainer always follows a healthy diet.

Only difficult passengers travel by taxi.

People with relaxing jobs often get high salaries.

A president of a large company often has insufficient free time.

Xem đáp án

D

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Điều nào sau đây là đúng, theo đoạn văn?

A. Một huấn luyện viên cá nhân luôn tuân theo một chế độ ăn uống lành mạnh.

B. Chỉ những hành khách khó khăn mới di chuyển bằng taxi.

C. Những người có công việc nhàn hạ thường được trả lương cao.

D. Chủ tịch của một công ty lớn thường không có đủ thời gian rảnh rỗi.

Thông tin: For example, the head of a big company gets a lot of money, but he or she does not always have good health, or the time to enjoy life.

Dịch nghĩa: Ví dụ, người đứng đầu một công ty lớn kiếm được rất nhiều tiền, nhưng không phải lúc nào người đó cũng có sức khỏe tốt, hay thời gian để tận hưởng cuộc sống.)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Our English teacher would prefer us to spend more time in the laboratory practicing her pronunciation.

would prefer

to spend

in the

her

Xem đáp án

D

Kiến thức: Tính từ sở hữu

Giải thích:

Chia từ sở hữu:

-Tân ngữ là ‘us’ nên ta dùng tính từ sở hữu our.

Sửa: her → our

Dịch nghĩa: Giáo viên tiếng Anh của chúng tôi muốn chúng tôi dành nhiều thời gian hơn trong phòng thí nghiệm để luyện phát âm.

Đoạn văn

Urban development is having a direct impact on the weather in many cities worldwide. It has been noticed that the difference (27) ________ temperature is usually greater at night and the phenomenon occurs in both winter and summer. Experts agree that this is due to urban development, when open green spaces are replaced with asphalt roads and tall brick or concrete buildings. These materials retain heat generated by the Sun and release it through the night. In Atlanta, in the US, this has even led to thunderstorms (28) ________ occur in the morning rather than, as is more common, in the afternoon.

Large cities around the world are adopting strategies to combat this issue (29) ________ it is not uncommon to find plants growing on top of roofs or down walls of large buildings. In Singapore, the government has (30) ________ to transform it into a "city within a garden" and, in 2006, they held an international competition calling for entries to develop a master plan to help bring this about. One outcome was the creation of 18 "Supertrees"-metal constructions resembling very tall trees. Each one is a vertical freestanding garden and is (31) ________ to exotic plants and ferns. They also contain solar panels used to light the trees at night and also containers to collect rainwater, making them truly self-sufficient.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

It has been noticed that the difference (27) ________ temperature is usually greater at night and the phenomenon occurs in both winter and summer.

on

with

in

out

Xem đáp án

C

Kiến thức: Sự kết hợp từ

Giải thích:

difference in something: sự khác nhau trong cái gì

Dịch nghĩa: Người ta nhận thấy rằng sự khác biệt về nhiệt độ thường lớn hơn vào ban đêm và hiện tượng xảy ra vào cả mùa đông và mùa hè.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

These materials retain heat generated by the Sun and release it through the night. In Atlanta, in the US, this has even led to thunderstorms (28) ________ occur in the morning rather than, as is more common, in the afternoon.

when

which

what

where

Xem đáp án

B

Kiến thức: Đại từ quan hệ

Giải thích:

Ta dùng đại từ quan hệ ‘WHICH’ thay cho danh từ chỉ vật ‘thunderstorms’ và ở vị trí chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.

Dịch nghĩa: Ở Atlanta, Hoa Kỳ, điều này thậm chí đã dẫn đến giông bão xảy ra vào buổi sáng thay vì vào buổi chiều như thường thấy.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Large cities around the world are adopting strategies to combat this issue (29) ________ it is not uncommon to find plants growing on top of roofs or down walls of large buildings.

or

for

and

but

Xem đáp án

C

Kiến thức: Liên từ

Giải thích:

A. or: hoặc

B. for: bởi vì

C. and: và

D. but: nhưng

Dịch nghĩa: Các thành phố lớn trên khắp thế giới đang áp dụng các chiến lược để giải quyết vấn đề này và không có gì lạ khi tìm thấy các loại cây mọc trên mái nhà hoặc dưới tường của các tòa nhà lớn.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

In Singapore, the government has (30) ________ to transform it into a "city within a garden" and, in 2006, they held an international competition calling for entries to develop a master plan to help bring this about.

required

committed

confessed

pledged

Xem đáp án

D

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. require (v): yêu cầu

B. commit (v): cam kết (thường dùng ở dạng bị động)

C. confess (v): thú nhận

D. pledge to do something (v): hứa, cam kết

Dịch nghĩa: Tại Singapore, chính phủ đã cam kết biến nó thành một "thành phố trong vườn" và vào năm 2006, họ đã tổ chức một cuộc thi quốc tế kêu gọi các mục phát triển một kế hoạch tổng thể để giúp thực hiện điều này.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Each one is a vertical freestanding garden and is (31) ________ to exotic plants and ferns.

land

house

home

place

Xem đáp án

C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. land (n): đất

B. house (n): ngôi nhà

C. home (n): nhà → be home to: là nơi ở, nơi sống của ai/cái gì

D. place (n): địa điểm

Dịch nghĩa: Mỗi cái là một khu vườn độc lập thẳng đứng và là nơi sinh sống của các loại cây và dương xỉ kỳ lạ.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Khanh's predominant features, what you first noticed about her, were her stunning black hair and big, dark eyes.

evident

unnoticeable

inadequate

universal

Xem đáp án

B

Kiến thức: Từ trái nghĩa

Giải thích:

predominant (adj): chiếm ưu thế, nổi bật

A. evident (adj): rõ ràng

B. unnoticeable (adj): không đáng chú ý

C. inadequate (adj): không đầy đủ

D. universal (adj): phổ quát

→ predominant >< unnoticeable

Dịch nghĩa: Đặc điểm nổi bật của Khánh, điều mà bạn chú ý đầu tiên ở cô ấy, là mái tóc đen tuyệt đẹp và đôi mắt to đen láy.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Unemployed youngsters still come to London in their hundreds thinking that the streets are paved with gold.

it seems challenging to make money here

it is an exciting place

it is easy to get rich in the place

it is a boring place

Xem đáp án

A

Kiến thức: Từ trái nghĩa

Giải thích:

the streets are paved with gold (idiom): dễ kiếm tiền

A. có vẻ khó kiếm tiền ở đây

B. đó là một nơi thú vị

C. nó là một nơi dễ dàng để trở nên giàu có

D. nó là một nơi nhàm chán

→ the streets are paved with gold >< it seems challenging to make money here

Dịch nghĩa: Hàng trăm thanh niên thất nghiệp vẫn đến London với suy nghĩ rằng nơi đây dễ kiếm tiền.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined word in each of the following questions.

A chronic lack of sleep may cause us to be irritable and reduces our motivation to study.

miserable

uncomfortable

upset

annoyed

Xem đáp án

D

Kiến thức: Từ đồng nghĩa

Giải thích:

irritable (adj): cáu kỉnh, tức giận

A. miserable (adj): đau khổ

B. uncomfortable(adj): không thoải mái

C. upset (adj): buồn bã

D. annoyed (adj): cáu kỉnh, tức giận

→ irritable = annoyed

Dịch nghĩa: Việc thiếu ngủ triền miên có thể khiến chúng ta cáu kỉnh và giảm động lực học tập.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined word in each of the following questions.

TV has transformed politics in the USA by changing the way in which information is disseminated, and by altering political campaigns.

discussed

spread

stored

analyzed

Xem đáp án

B

Kiến thức: Từ đồng nghĩa

Giải thích:

disseminate (v): truyền bá

A. discuss (v): thảo luận

B. spread (v): truyền bá, lan rộng

C. store (v): lưu trữ

D. analyze (v): phân tích

→ disseminate = spread

Dịch nghĩa: Truyền hình đã thay đổi chính trị ở Hoa Kỳ bằng cách thay đổi cách phổ biến thông tin và bằng cách thay đổi các chiến dịch chính trị.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

It's possible that she didn't hear what I said.

She might have not heard what I said.

She might not hear what I said.

She may not hear what I said.

She may not have heard what I said.

Xem đáp án

D

Kiến thức: Câu đồng nghĩa

Giải thích:

Có thể là cô ấy đã không nghe thấy những gì tôi nói.

A. Sai ngữ pháp, phải dùng might not have PII.

B. Sai vì phải dùng may/might have PII để dự đoán điều xảy ra trong quá khứ.

C. Sai vì phải dùng may/might have PII để dự đoán điều xảy ra trong quá khứ.

D. may (not) + have PII dự đoán điều xảy ra trong quá khứ

Dịch nghĩa: Có thể là cô ấy đã không nghe thấy những gì tôi nói. = Cô ấy có thể đã không nghe những gì tôi nói.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

I haven't visited my hometown for a few years.

I didn't visit my hometown a few years ago.

I have been in my hometown for a few years.

I last visited my hometown a few years ago.

I was in my hometown for a few years.

Xem đáp án

C

Kiến thức: Câu đồng nghĩa

Giải thích:

Mấy năm rồi tôi chưa về thăm quê.

A. Tôi đã không về thăm quê vài năm trước. → Sai nghĩa

B. Tôi đã ở quê được vài năm.→ Sai nghĩa

C. Lần cuối cùng tôi về thăm quê là vài năm trước.

S + hasn’t/haven’t + Ved/V3 + for + khoảng thời gian (bao lâu không làm gì đó)

→ S + last + Ved/V2 + khoảng thời gian + ago (lần cuối làm gì đó cách đây bao lâu)

D. Tôi đã ở quê được vài năm → Sai nghĩa và sai ngữ pháp

Dịch nghĩa: Mấy năm rồi tôi chưa về thăm quê. = Lần cuối cùng tôi về thăm quê là vài năm trước.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

"Trust me! Do not invest all your money in one business," said Adam

Adam ordered me to invest all my money in one business.

Adam persuaded me not to invest all my money in one business.

Adam offered to help me to invest all my money in one business.

Adam encouraged me not invest all my money in one business

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Dịch: Adam nói: “Hãy tin tôi! Đừng đầu tư tất cả tiền của bạn vào một công việc kinh doanh”.

A. Adam ra lệnh cho tôi đầu tư toàn bộ số tiền của mình vào một công việc kinh doanh.

B. Adam đã thuyết phục tôi không đầu tư toàn bộ tiền vào một công việc kinh doanh.

C. Adam đề nghị giúp tôi đầu tư toàn bộ số tiền của mình vào một công việc kinh doanh.

D. Adam khuyến khích tôi không đầu tư toàn bộ tiền vào một công việc kinh doanh.

Đáp án B phù hợp về nghĩa, các đáp án còn lại không phù hợp.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

debate

talent

traffic

factor

Xem đáp án

A

Kiến thức: Phát âm “a”

Giải thích:

A. debate /dɪˈbeɪt/ (n): cuộc tranh luận

B. talent /ˈtælənt/ (n): tài năng

C. traffic /ˈtræfɪk/ (n): giao thông

D. factor /ˈfæktə(r)/ (n): yếu tố

Đáp án A có âm “a” phát âm là /eɪ/, các đáp án còn lại phát âm là /æ/.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

thorough

caught

thought

cough

Xem đáp án

D

Kiến thức: Phát âm “gh”

Giải thích:

A. thorough /ˈθʌrə/ (adj): đầy đủ

B. caught /kɔːt/ (v): bắt

C. thought /θɔːt/ (n): ý nghĩ

D. cough /kɒf/ (v): ho

Đáp án D có âm “gh” phát âm là /f/, các đáp án còn lại là âm câm.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

Tim was able to finish his book. It was because his friend helped him.

If only Tim had been able to finish his book.

Without his friend's help, Tim couldn't have finished his book.

If it weren't for his friend's help, Tim couldn't have finished his book.

But for his friend's help, Tim couldn't finish his book.

Xem đáp án

B

Kiến thức: Kết hợp câu

Giải thích:

Tim đã có thể hoàn thành cuốn sách của mình. Đó là bởi vì bạn của anh ấy đã giúp anh.

A. Giá như Tim đã có thể hoàn thành cuốn sách của mình. → Sai nghĩa

B. Nếu không có sự giúp đỡ của bạn anh ấy, Tim đã không thể hoàn thành cuốn sách của mình.

C. Sai ngữ pháp vì phải dùng câu điều kiện loại 3

D. Sai ngữ pháp vì phải dùng câu điều kiện loại 3

Dịch nghĩa: Tim đã có thể hoàn thành cuốn sách của mình. Đó là bởi vì bạn của anh ấy đã giúp anh. = Nếu không có sự giúp đỡ của bạn anh ấy, Tim đã không thể hoàn thành cuốn sách của mình.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

July told her parents about her result in the final exam. She did it on her arrival home.

Only after getting the result in the final exam July informed her parents of it on her arrival home.

Not until July told her parents that she would get good results in the final exam did she arrive at the meeting.

Hardly had she informed her parents about her result in the final exam when July arrived at the meeting.

No sooner had July arrived home than she told her parents about her result in the final exam.

Xem đáp án

D

Kiến thức: Kết hợp câu

Giải thích:

July nói với cha mẹ cô ấy về kết quả của cô ấy trong kỳ thi cuối kỳ. Cô ấy đã làm điều đó khi về đến nhà.

A. Sai ngữ pháp: Only after + V-ing/clause + đảo ngữ

B. Mãi đến khi July nói với bố mẹ rằng cô ấy sẽ đạt kết quả tốt trong kỳ thi cuối kỳ, cô ấy mới đến cuộc họp. → Sai nghĩa

C. Ngay khi cô ấy thông báo cho bố mẹ về kết quả của mình trong kỳ thi cuối kỳ thì July đến cuộc họp. → Sai nghĩa

D. Ngay sau khi July về đến nhà, cô ấy đã nói với bố mẹ về kết quả của mình trong kỳ thi cuối kỳ. Cấu trúc No sooner + had + S + V3 + than + mệnh đề = Ngay sau khi… thì…

Dịch nghĩa: July nói với cha mẹ cô ấy về kết quả của cô ấy trong kỳ thi cuối kỳ. Cô ấy đã làm điều đó khi về đến nhà. = Ngay sau khi July về đến nhà, cô ấy đã nói với bố mẹ về kết quả của mình trong kỳ thi cuối kỳ.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Tom and Jane are in a restaurant.

Tom: "Would you like to have noodles, spaghetti, or something different?"

Jane: "________"

Yes, please.

Anything will do.

Never mind.

I'm afraid not.

Xem đáp án

B

Kiến thức: Tình huống giao tiếp

Giải thích:

Tom và Jane đang ở trong một nhà hàng.

Tom: "Bạn có muốn ăn mì, spaghetti hay thứ gì khác không?"

Jane: "________"

A. Vâng, làm ơn.

B. Cái gì cũng được

C. Không có gì

D. Tôi e là không.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

The interviewer of the company is asking Nam about his qualities for the post he has applied for.

Interviewer: "What qualities do you have that make you a suitable candidate for this post?"

Nam: "________"

I consider myself to be trustworthy, responsible and punctual.

Well, I have a lot of qualifications that match.

I used to work in a similar position for two years.

I'm highly qualified for the post.

Xem đáp án

A

Kiến thức: Tình huống giao tiếp

Giải thích:

Người phỏng vấn của công ty đang hỏi Nam về những tính cách của anh ấy cho vị trí mà anh ấy đã ứng tuyển.

Người phỏng vấn: "Bạn có những tính cách nào khiến bạn trở thành ứng viên phù hợp cho vị trí này?"

Nam: “________

A. Tôi tự thấy mình là người đáng tin cậy, có trách nhiệm và đúng giờ.

B. Chà, tôi có rất nhiều bằng cấp phù hợp.

C. Tôi đã từng làm việc ở vị trí tương tự trong hai năm.

D. Tôi có trình độ cao cho vị trí này.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

The Indians ________ in Peru before the discovery of America by Europeans belonged to the Inca culture.

lived

living

were living

had lived

Xem đáp án

B

Kiến thức: Mệnh đề quan hệ rút gọn

Giải thích:

Câu đầy đủ “The Indians who lived in Peru before the discovery of America by Europeans belonged to the Inca culture.”

Vì mệnh đề quan hệ là mệnh đề chủ động nên được rút gọn về dạng hiện tại phân từ (V-ing)

Dịch nghĩa: Những người da đỏ sống ở Peru trước khi người châu Âu phát hiện ra châu Mỹ thuộc về nền văn hóa Inca.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Crossing a busy street is ________ flying in an airplane.

more dangerous

more dangerous than

most dangerous than

the most dangerous

Xem đáp án

B

Kiến thức: Cấu trúc so sánh hơn với tính từ/trạng từ dài

Giải thích:

S + to be/V + more + adj/adv + than...

Dịch nghĩa: Băng qua một con phố đông đúc còn nguy hiểm hơn đi máy bay.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

I will have tidied up the bedroom ________ home tomorrow.

after my parents had arrived

as soon as my parents arrived

when my parents arrive

before my parents will arrive

Xem đáp án

C

Kiến thức: Sự kết hợp thì

Giải thích:

TLHT + liên từ + HTĐ.

Dịch nghĩa: Tôi sẽ đã dọn dẹp phòng ngủ khi bố mẹ tôi về nhà vào ngày mai.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Linda has got the advantage ________ speaking two foreign languages, English and Chinese.

of

on

with

in

Xem đáp án

A

Kiến thức: Sự kết hợp từ

Giải thích:

have/get the advantage of something: có lợi thế về việc gì

Dịch nghĩa: Linda có lợi thế nói được hai ngoại ngữ, tiếng Anh và tiếng Trung.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

The trains are never on time, ________?

aren't they

are they

do they

are the trains

Xem đáp án

B

Kiến thức: Câu hỏi đuôi

Giải thích:

Mệnh đề chính phủ định vì có “never” → câu hỏi đuôi khẳng định

Mệnh đề chính dùng động từ to be “are” ở HTĐ với chủ ngữ số nhiều “the trains” → câu hỏi đuôi dùng động từ to be “are” và đại từ “they”.

→ Câu hỏi đuôi dùng “are they”

Dịch nghĩa: Những chuyến tàu không bao giờ đúng giờ, phải không?

39. Trắc nghiệm
1 điểm

ChatGPT was trained on ________ enormous amount of text data.

the

a

an

no article

Xem đáp án

C

Kiến thức: Mạo từ

Giải thích:

- an amount of something: một lượng gì

- Có tính từ ‘enormous’ bắt đầu bằng một nguyên âm nên dùng mạo từ ‘an’

Dịch nghĩa: ChatGPT đã được đào tạo trên một lượng lớn dữ liệu văn bản.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

A move towards healthy eating could help ________ heart disease.

remove

prevent

terminate

reverse

Xem đáp án

B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. remove (v): loại bỏ

B. prevent (v): ngăn chặn, phòng tránh

C. terminate (v): chấm dứt

D. reverse (v): đảo ngược

Dịch nghĩa: Việc ăn uống lành mạnh có thể giúp phòng tránh bệnh tim.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

She ________ the job offer because she didn't want to move to another city.

turned out

turned up

turned off

turned down

Xem đáp án

D

Kiến thức: Cụm động từ

Giải thích:

A. turn out: hóa ra là

B. turn up: xuất hiện

C. turn off: tắt

D. turn down: từ chối

Dịch nghĩa: Cô ấy đã từ chối lời mời làm việc vì cô ấy không muốn chuyển đến một thành phố khác.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

I always forget ________ my alarm for Monday mornings.

to setting

set

to set

setting

Xem đáp án

C

Kiến thức: Dạng động từ

Giải thích:

forget to do something: quên mất phải làm việc gì

Dịch nghĩa: Tôi luôn quên đặt báo thức cho các buổi sáng thứ Hai.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

My neighbors' loud music every night is driving me up the ________.

ground

ceiling

roof

wall

Xem đáp án

D

Kiến thức: Thành ngữ

Giải thích:

drive sb up the wall (idiom): khiến ai tức giận, phát điên

Dịch nghĩa: Tiếng nhạc ầm ĩ của hàng xóm mỗi đêm làm tốt phát điên.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Lilly ________ asleep when she ________ her homework yesterday.

fell/ was doing

fell/ did

was fallen/ was doing

falls/ does

Xem đáp án

A

Kiến thức: Sự kết hợp thì

Giải thích:

QKĐ when QKTD: diễn tả hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào.

Dịch nghĩa: Lilly ngủ thiếp đi khi cô ấy đang làm bài tập về nhà ngày hôm qua.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

He will never admit his faults. He put the ________ on everyone but himself.

criticism

blame

accusation

acclamation

Xem đáp án

B

Giải thích:

Kiến thức: Sự kết hợp từ

lay/put the blame for something on somebody: đổ lỗi cho ai về việc gì

Dịch nghĩa: Anh ấy sẽ không bao giờ thừa nhận lỗi lầm của mình. Anh ấy đổ lỗi cho tất cả mọi người trừ bản thân mình

46. Trắc nghiệm
1 điểm

In the last decade, remarkable progress ________ in the field of robotics.

has achieved

has been achieved

was achieved

is achieved

Xem đáp án

B

Kiến thức: Chia động từ

Giải thích:

‘In the last decade’ → dấu hiệu nhận biết của thì HTHT.

Câu mang nghĩa bị động, nên ta dùng bị động của thì HTHT là: have/has been PII.

Dịch nghĩa: Trong thập kỷ qua, con người đã đạt được những tiến bộ đáng kể trong lĩnh vực người máy.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

At companies like Facebook, Amazon, Apple, Netflix and Google, they help to develop long-term plans and digital ________.

interactions

interacts

interactive

interactional

Xem đáp án

A

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

A. interaction (n): sự tương tác

B, interact (v): tương tác

C. interactive (adj): có tính tương tác

D. interactional (adj): chịu ảnh hưởng của nhau

Ta cần một danh từ đứng sau tính từ digital.

Dịch nghĩa: Tại các công ty như Facebook, Amazon, Apple, Netflix và Google, họ giúp phát triển các kế hoạch dài hạn và tương tác kỹ thuật số.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

When she was stopped by the police for speeding, she gave them a(n) ________ name and address.

false

counterfeit

inauthentic

artificial

Xem đáp án

A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. false (adj): sai, không đúng sự thật

B. counterfeit (adj): giả (đồ vật)

C. inauthentic (adj): không giống thật

D. artificial (adj): nhân tạo

Dịch nghĩa: Khi bị cảnh sát chặn lại vì chạy quá tốc độ, cô ấy đã khai tên và địa chỉ giả cho họ.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

dangerous

instrument

industry

department

Xem đáp án

D

Kiến thức: Trọng âm

Giải thích:

A. dangerous /ˈdeɪndʒərəs/ (adj): nguy hiểm

B. instrument /ˈɪnstrəmənt/ (n): dụng cụ

C. industry /ˈɪndəstri/ (n): ngành công nghiệp

D. department /dɪˈpɑːtmənt/ (n): bộ phận

Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions

install

translate

repair

enter

Xem đáp án

D

Kiến thức: Trọng tâm

Giải thích:

A. install /ɪnˈstɔːl/ (v): cài đặt

B. translate /trænzˈleɪt/ (v): dịch

C. repair /rɪˈpeə(r)/ (v): sửa chữa

D. enter /ˈentə(r)/ (v): vào, nhập

Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.