Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh (Đề 20)
50 câu hỏi
Today, many governments are promoting organic or natural farming methods (1) _______ avoid the use of pesticides and other artificial products. The aim is to show that they (2) _______ about the environment and about people's health. But is this the right approach?
Europe is now the biggest (3) _______ for organic food in the world, expanding by 25 percent a year over the past 10 years. Eating organic is (4) _______ way of defining oneself as natural, good, caring different from the junk-food-scoffing masses. As a journalist puts it: "It feels closer to the source, the beginning, the start of things”.
The organic approach means farming with natural, rather than man-made. Techniques such as crop rotation improve soil quality and help organic farmers compensate for the absence of man-made chemicals. (5) _______, for its ineffective use of land and labour, there are severe limits to how much food can be produced.
Today, many governments are promoting organic or natural farming methods (1) _______ avoid the use of pesticides and other artificial products.
how
that
who
why
B
Giải thích:
Kiến thức: Đại từ quan hệ
Ta dùng đại từ quan hệ ‘that’ thay cho danh từ chỉ vật ‘methods’ và ở vị trí chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Dịch nghĩa: Ngày nay, nhiều chính phủ đang thúc đẩy các phương pháp canh tác hữu cơ hoặc tự nhiên để tránh sử dụng thuốc trừ sâu và các sản phẩm nhân tạo khác.
The aim is to show that they (2) _______ about the environment and about people's health. But is this the right approach?
take
account
bring
care
D
Kiến thức: Sự kết hợp từ
Giải thích:
care about something: quan tâm, để ý đến
Dịch nghĩa: Mục đích là để chứng tỏ rằng họ quan tâm đến môi trường và sức khỏe của mọi người. Nhưng đây có phải là cách tiếp cận đúng hay không?
Europe is now the biggest (3) _______ for organic food in the world, expanding by 25 percent a year over the past 10 years.
site
market
place
basis
B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. site (n): trang web
B. market (n): thị trường
C. place (n): địa điểm
D. basis (n): cơ sở
Dịch nghĩa: Châu Âu hiện là thị trường thực phẩm hữu cơ lớn nhất thế giới, tăng trưởng 25% mỗi năm trong 10 năm qua.
Eating organic is (4) _______ way of defining oneself as natural, good, caring different from the junk-food-scoffing masses.
each
one
other
every
B
Kiến thức: Lượng từ
Giải thích:
A. each + N số ít: mỗi
B. one + N số ít: một
C. other + N số nhiều/N không đếm được: những người/vật khác
D. every + N số ít: mọi
Dịch nghĩa: Ăn uống hữu cơ là một cách để xác định bản thân là người tự nhiên, tốt bụng, quan tâm khác với số đông ăn thực phẩm rỗng.
(5) _______, for its ineffective use of land and labour, there are severe limits to how much food can be produced.
Although
However
Because
Moreover
B
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
A. although + S + V: mặc dù
B. however: tuy nhiên
C. because + S + V: bởi vì
D. moreover: hơn nữa
Dịch nghĩa: Tuy nhiên, do sử dụng đất đai và lao động không hiệu quả nên có những hạn chế nghiêm trọng về lượng lương thực có thể sản xuất được.
Grandparents are becoming the forgotten generation, with youngsters now too busy to listen to their stories from the olden days.
A study of 1,000 five- to 18-year-olds reveals just 21 per cent will visit their older relatives to hear about how their lives were different in the past; such as where they worked, how it was living in the war, and how they met the love of their life. More than half of youths have no idea what job their grandparents did before retirement. Sadly, one in ten admit they are simply not interested in their grandmother’s or grandad’s talents and interests, and a quarter only turn up to see them for pocket money. But 23 percent claim the reason they don’t know anything about their older relatives is that they don’t really get the chance to talk properly.
Researchers found that although 65 per cent of youngsters do see their grandparents every single week, 37 per cent claim this is only because their parents want them to. And while 39 per cent talk to their grandparents on the phone, Facebook or Skype at least once a week – 16 per cent once a day – conversation is rarely focused on what they are doing or have done in the past. Four in 10 kids have no idea what their grandparent’s proudest achievements are, while 30 per cent don’t know if they have any special skills or talents. And 42 per cent don’t spend any time talking about their grandparent’s history -and are therefore clueless about what their grandmother or grandad was like when they were younger. Perhaps due to this lack of communication and respect, just six per cent of children say they look up to their grandparents as a role model and inspiration.
Dịch bài đọc:
Ông bà đang trở thành thế hệ bị lãng quên, với những người trẻ tuổi bây giờ vì họ quá bận rộn để lắng nghe những câu chuyện của ông bà từ những ngày xa xưa.
Một nghiên cứu trên 1.000 trẻ em từ 5 đến 18 tuổi cho thấy chỉ 21% sẽ đến thăm người thân lớn tuổi hơn để nghe về cuộc sống của họ trong quá khứ khác nhau như thế nào; chẳng hạn như nơi họ làm việc, cuộc sống trong chiến tranh như thế nào và cách họ gặp được tình yêu của đời mình. Hơn một nửa số thanh niên không biết ông bà của họ đã làm công việc gì trước khi nghỉ hưu. Đáng buồn thay, cứ mười người thì có một người thừa nhận rằng họ chỉ đơn giản là không quan tâm đến tài năng và sở thích của ông bà mình, và một phần tư chỉ đến gặp họ vì tiền tiêu vặt. Nhưng 23% cho rằng lý do họ không biết gì về người thân lớn tuổi của mình là vì họ không thực sự có cơ hội nói chuyện đàng hoàng.
Các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng mặc dù 65% trẻ em gặp ông bà của chúng mỗi tuần, nhưng 37% cho rằng điều này chỉ là do cha mẹ chúng muốn. Và trong khi 39% nói chuyện với ông bà qua điện thoại, Facebook hoặc Skype ít nhất một lần một tuần – 16% một lần một ngày – cuộc trò chuyện hiếm khi tập trung vào những gì họ đang làm hoặc đã làm trong quá khứ. 4 trong số 10 đứa trẻ không biết thành tích đáng tự hào nhất của ông bà chúng là gì, trong khi 30% không biết họ có tài năng hay kỹ năng đặc biệt nào không. Và 42% không dành thời gian để nói về chuyện quá khứ của ông bà của họ - và do đó không biết gì về bà hoặc ông của họ như thế nào khi họ còn trẻ. Có lẽ do sự thiếu giao tiếp và thiếu tôn trọng này, chỉ 6% trẻ em nói rằng chúng coi trọng ông bà như là hình mẫu và là nguồn cảm hứng.
Which of the following could be the main idea of the passage?
Young people's disinterest in their grandparents' stories
Young people's tendency to neglect their grandparents
Grandparents' loneliness in their old age
Grandparents' attitudes towards youngsters
A
Kiến thức: Đọc hiểu ý chính
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Đoạn văn chủ yếu nói về vấn đề gì?
A. Giới trẻ không quan tâm đến câu chuyện của ông bà
B. Giới trẻ có xu hướng bỏ mặc ông bà
C. Nỗi cô đơn tuổi già của ông bà
D. Thái độ của ông bà đối với con cháu
Thông tin: Cả đoạn văn nói về việc tỉ lệ người trẻ, thế hệ con cháu dành thời gian để quan tâm, lắng nghe và tìm hiểu về ông bà của mình là không cao. Dường như người trẻ cảm thấy không hứng thú khi nghe những câu chuyện về lịch sử, quá khứ hay thời đại nghèo khổ của ông bà mình.
According to the study in paragraph 2, which information is NOT true?
Most youths visit their grandparents to ask for pocket money.
Over 50% of the young don't know about their older relatives’ past professions.
Nearly a quarter of young people don't have suitable opportunities to talk to older relatives.
Merely one fifth of people in the survey keep asking about the bygone time of their grandparents.
A
Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Theo bản nghiên cứu ở đoạn văn số 2, thông tin nào sau đây là không đúng?
A. Hầu hết thanh niên đến thăm ông bà chỉ để xin tiền.
B. Hơn 50% những người trẻ không biết về nghề nghiệp của ông bà.
C. Gần ¼ thanh niên không có dịp phù hợp để nói chuyện với ông bà mình.
D. Chỉ hơn 1/5 những người tham gia cuộc khảo sát vẫn tiếp tục hỏi về quãng thời gian trong quá khứ của ông bà họ.
Thông tin:
- More than half of youths have no idea what job their grandparent did before retirement.
- But 23 percent claim the reason they don’t know anything about their older relatives is that they don’t really get the chance to talk properly.
- A study of 1,000 five- to 18-year-olds reveals just 21 per cent will visit their older relatives to hear about how their lives were different in the past; such as where they worked, how it was living in the war, and how they met the love of their life.
- Sadly, one in ten admit they are simply not interested in their grandmother’s or grandad’s talents and interests, and a quarter only turn up to see them for pocket money.
Dịch nghĩa:
- Hơn một nửa số thanh niên không biết ông bà của họ đã làm công việc gì trước khi nghỉ hưu. → B đúng
- Nhưng 23% cho rằng lý do họ không biết gì về người thân lớn tuổi của mình là vì họ không thực sự có cơ hội nói chuyện đàng hoàng. → C đúng
- Một nghiên cứu trên 1.000 trẻ em từ 5 đến 18 tuổi cho thấy chỉ 21% sẽ đến thăm người thân lớn tuổi hơn để nghe về cuộc sống của họ trong quá khứ khác nhau như thế nào; chẳng hạn như nơi họ làm việc, cuộc sống trong chiến tranh như thế nào và cách họ gặp được tình yêu của đời mình. → D đúng
- Đáng buồn thay, cứ mười người thì có một người thừa nhận rằng họ chỉ đơn giản là không quan tâm đến tài năng và sở thích của ông bà mình, và một phần tư chỉ đến gặp họ vì tiền tiêu vặt. → A sai
According to the last paragraph, the proportion of the young voluntarily visiting their older family members every week is _______.
65%
28%
39%
27%
B
Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Theo đoạn cuối, tỷ lệ thanh niên tự nguyện đến thăm các thành viên lớn tuổi trong gia đình họ hàng tuần là _______.
A. 65% B. 28% C. 39% D. 27%
Thông tin: Researchers found that although 65 per cent of youngsters do see their grandparents every single week, 37 per cent claim this is only because their parents want them to.
Dịch nghĩa: Các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng mặc dù 65% trẻ em gặp ông bà của chúng mỗi tuần, nhưng 37% cho rằng điều này chỉ là do cha mẹ chúng muốn.
65%-37% = 28%
The word ‘admit’ in paragraph 2 is closest in meaning to _______.
confess
conceal
refuse
dissent
A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Từ “admit” trong đoạn 2 đồng nghĩa với từ _____.
A. confess (v): thú nhận
B. conceal (v): che giấu
C. refuse (v): từ chối
D. dissent (v): bất đồng quan điểm
admit (v): thừa nhận, chấp nhận = confess
Thông tin: Sadly, one in ten admit they are simply not interested in their grandmother’s or grandad’s talents and interests, and a quarter only turn up to see them for pocket money.
Dịch nghĩa: Đáng buồn thay, cứ mười người thì có một người thừa nhận rằng họ chỉ đơn giản là không quan tâm đến tài năng và sở thích của ông bà mình, và một phần tư chỉ đến gặp họ vì tiền tiêu vặt.
The word ‘them’ in paragraph 2 refers to _______.
talents
relatives
grandparents
youngsters
C
Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Từ “them” trong đoạn 2 đề cập đến _____.
A. tài năng B. họ hàng C. ông bà D. người trẻ
Thông tin: Sadly, one in ten admit they are simply not interested in their grandmother’s or grandad’s talents and interests, and a quarter only turn up to see them for pocket money.
Dịch nghĩa: Đáng buồn thay, cứ mười người thì có một người thừa nhận rằng họ chỉ đơn giản là không quan tâm đến tài năng và sở thích của ông bà mình, và một phần tư chỉ đến gặp họ vì tiền tiêu vặt.
The phrase ‘look up to’ in paragraph 3 is closest in meaning to?
ignore
respect
overlook
dread
B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Từ “look up to” trong đoạn 3 đồng nghĩa với từ _____.
A. ignore (v): bỏ qua
B. respect (v): tôn trọng
C. overlook (v): bỏ qua
D. dread (v): sợ
look up to (phrasal verb): tôn trọng, kính trọng = respect
Thông tin: Perhaps due to this lack of communication and respect, just six per cent of children say they look up to their grandparents as a role model and inspiration.
Dịch nghĩa: Có lẽ do sự thiếu giao tiếp và thiếu tôn trọng này, chỉ 6% trẻ em nói rằng chúng coi trọng ông bà như là hình mẫu và là nguồn cảm hứng.
Which of the following can be inferred from the last paragraph?
Most young people use modern technology to keep in touch with their older generation.
Children's lack of communication with grandparents leads to mutual misunderstanding.
Youngsters nowadays are too indifferent to their grandparents' lives in the past.
Grandchildren never care for their elderly relatives' special skills and talents.
C
Kiến thức: Đọc hiểu suy luận
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Điều nào sau đây có thể được suy ra từ đoạn văn cuối?
A. Hầu hết những người trẻ tuổi sử dụng công nghệ để giữ liên lạc với ông bà của họ.
B. Trẻ em ít giao tiếp với ông bà dẫn đến hiểu lầm lẫn nhau.
C. Lớp trẻ ngày nay quá thờ ơ với cuộc sống của ông bà ngày xưa.
D. Con cháu không bao giờ quan tâm đến những kỹ năng và tài năng đặc biệt của người thân lớn tuổi của họ.
Thông tin: And while 39 per cent talk to their grandparents on the phone, Facebook or Skype at least once a week – 16 per cent once a day – conversation is rarely focused on what they are doing or have done in the past. Four in 10 kids have no idea what their grandparent’s proudest achievements are, while 30 per cent don’t know if they have any special skills or talents. And 42 per cent don’t spend any time talking about their grandparent’s history -and are therefore clueless about what their grandmother or grandad was like when they were younger.
Dịch nghĩa: Và trong khi 39% nói chuyện với ông bà qua điện thoại, Facebook hoặc Skype ít nhất một lần một tuần – 16% một lần một ngày – cuộc trò chuyện hiếm khi tập trung vào những gì họ đang làm hoặc đã làm trong quá khứ. 4 trong số 10 đứa trẻ không biết thành tích đáng tự hào nhất của ông bà chúng là gì, trong khi 30% không biết họ có tài năng hay kỹ năng đặc biệt nào không. Và 42% không dành thời gian để nói về chuyện quá khứ của ông bà của họ - và do đó không biết gì về bà hoặc ông của họ như thế nào khi họ còn trẻ.
For many years, scientists have been arguing about global warming. While they don't all agree about what this might mean for Planet Earth, many think it is going on — and that we can do something about it. We need a few more years to gather facts before anyone can say for sure. But people need to start now to do things to stop it.
There are many types of gases in our atmosphere. Some of them absorb the heat from the sun and control our climate. "Greenhouse gases” are those that hold the heat around the planet's surface. When we increase the level of these gases, we upset the balance. These extra gases trap even more heat.
Some scientists say global warming has already started to change the environment. The Earth's temperature has risen one degree Fahrenheit this century. Many scientists believe it could rise from two to eight degrees Fahrenheit in the next hundred years. This would be the fastest rise in 10,000 years.
Sea levels could rise. Ice sheets could melt and add to the water level. Many places near the coast would be in danger of flooding. If the climate change is too large and too fast, some plants and animals could really suffer. They could even die out. Weather could become more violent and extreme. In some places there would be more forest fires. But in other areas there would be more rain and snow, storms and floods.
(Adapted from nytimes.com/article/climate-change-global-warming-fag.html)
Dịch bài đọc:
Trong nhiều năm, các nhà khoa học đã tranh luận về sự nóng lên toàn cầu. Mặc dù không phải tất cả đều đồng ý về ý nghĩa của điều này đối với Trái đất, nhưng nhiều người cho rằng nó đang diễn ra — và chúng ta có thể làm gì đó với nó. Chúng ta cần thêm vài năm để thu thập dữ kiện trước khi có thể nói chắc chắn. Nhưng mọi người cần bắt đầu ngay bây giờ để làm những việc ngăn chặn nó.
Có nhiều loại khí trong bầu khí quyển của chúng ta. Một vài trong số đó hấp thụ nhiệt từ mặt trời và kiểm soát khí hậu của chúng ta. "Khí nhà kính" là những khí giữ nhiệt xung quanh bề mặt hành tinh. Khi chúng ta tăng mức độ của những khí này, chúng ta sẽ làm đảo lộn sự cân bằng. Những khí thừa này thậm chí còn giữ nhiệt nhiều hơn.
Một số nhà khoa học nói rằng sự nóng lên toàn cầu đã bắt đầu thay đổi môi trường. Nhiệt độ Trái đất đã tăng một độ F trong thế kỷ này. Nhiều nhà khoa học tin rằng nó có thể tăng từ 2 đến 8 độ F trong một trăm năm tới. Đây sẽ là mức tăng nhanh nhất trong 10.000 năm.
Mực nước biển có thể tăng lên. Các tảng băng có thể tan chảy và thêm vào mực nước. Nhiều nơi gần bờ biển sẽ có nguy cơ ngập lụt. Nếu biến đổi khí hậu quá lớn và quá nhanh, một số loài thực vật và động vật có thể thực sự bị ảnh hưởng. Chúng thậm chí có thể chết. Thời tiết có thể trở nên dữ dội và khắc nghiệt hơn. Ở một số nơi sẽ có nhiều vụ cháy rừng hơn. Nhưng ở những khu vực khác sẽ có nhiều mưa và tuyết, bão và lũ lụt.
What is the passage mainly about?
Global warming and its advantages.
Global warming and its negative effects.
Global warming and suggested solutions.
Global warming and forest fires.
B
Kiến thức: Đọc hiểu ý chính
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Đoạn văn chủ yếu nói về vấn đề gì?
A. Sự nóng lên toàn cầu và những lợi thế của nó.
B. Sự nóng lên toàn cầu và những tác động tiêu cực của nó.
C. Sự nóng lên toàn cầu và các giải pháp đề xuất
D. Trái đất nóng lên và cháy rừng.
Thông tin: Cả đoạn văn nói về những tác động tiêu cực mà nóng lên toàn cầu gây ra.
According to the passage, gases control our climate by _______.
absorbing the heat
increasing its level
changing the environment
upsetting the balance
A
Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Theo đoạn văn, các loại khí kiểm soát khí hậu của chúng ta bằng ______.
A. hấp thụ nhiệt
B. tăng mức độ của nó
C. làm thay đổi môi trường
D. làm mất cân bằng
Thông tin: Some of them absorb the heat from the sun and control our climate.
Dịch nghĩa: Một vài trong số đó hấp thụ nhiệt từ mặt trời và kiểm soát khí hậu của chúng ta.
The word "it" in paragraph 3 refers to _______.
environment
century
temperature
global warming
C
Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Từ “it” trong đoạn 3 đề cập đến _____.
A. môi trường B. thế kỷ
C. nhiệt độ D. sự nóng lên toàn cầu
Thông tin: The Earth's temperature has risen one degree Fahrenheit this century. Many scientists believe it could rise from two to eight degrees Fahrenheit in the next hundred years.
Dịch nghĩa: Nhiệt độ Trái đất đã tăng một độ F trong thế kỷ này. Nhiều nhà khoa học tin rằng nó có thể tăng từ 2 đến 8 độ F trong một trăm năm tới.
The word "extreme" in paragraph 4 is closest in meaning to _______.
gentle
quiet
peaceful
severe
D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Từ “extreme” trong đoạn 4 đồng nghĩa với từ _____.
A. gentle (adj): nhẹ nhàng
B. quiet (adj): yên tĩnh
C. peaceful (adj): bình yên
D. severe (adj): nghiêm trọng, khắc nghiệt
extreme (adj): khắc nghiệt = severe
Thông tin: Weather could become more violent and extreme.
Dịch nghĩa: Thời tiết có thể trở nên dữ dội và khắc nghiệt hơn.
Which of the following is TRUE according to the passage?
Scientists have all agreed about global warming.
Scientists say that global warming can never change the environment.
The gases we increase trap even more heat.
Climate change would cause forest fires everywhere.
C
Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Điều gì sau đây là ĐÚNG theo đoạn văn?
A. Các nhà khoa học đều đồng ý về sự nóng lên toàn cầu.
B. Các nhà khoa học nói rằng sự nóng lên toàn cầu không bao giờ có thể thay đổi môi trường.
C. Các chất khí càng tăng càng hấp thụ nhiều nhiệt.
D. Biến đổi khí hậu sẽ gây cháy rừng khắp nơi.
Thông tin:
- For many years, scientists have been arguing about global warming.
- Some scientists say global warming has already started to change the environment.
- In some places there would be more forest fires.
- When we increase the level of these gases, we upset the balance. These extra gases trap even more heat.
Dịch nghĩa:
- Trong nhiều năm, các nhà khoa học đã tranh luận về sự nóng lên toàn cầu. → A sai
- Một số nhà khoa học nói rằng sự nóng lên toàn cầu đã bắt đầu thay đổi môi trường. → B sai
- Ở một số nơi sẽ có nhiều vụ cháy rừng hơn. → D sai
- Khi chúng ta tăng mức độ của những khí này, chúng ta sẽ làm đảo lộn sự cân bằng. Những khí thừa này thậm chí còn giữ nhiệt nhiều hơn. → C đúng
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
"I will invite you to my birthday party tomorrow." Lena said
Lena said that she had invited me to her birthday party the following day.
Lena said that she would invite me to her birthday party tomorrow.
Lena said that she would invite me to her birthday party the following day.
Lena said that she invited me to her birthday party the following day.
C
Kiến thức: Câu đồng nghĩa
Giải thích:
"Tôi sẽ mời bạn đến bữa tiệc sinh nhật của tôi vào ngày mai." Lena nói
A. Sai ngữ pháp (had invited phải là would invite)
B. Sai ngữ pháp (tomorrow phải là the following day)
C. Lena nói rằng cô ấy sẽ mời tôi đến bữa tiệc sinh nhật của cô ấy vào ngày hôm sau. (câu gián tiếp)
D. Sai ngữ pháp (invited phải là would invite)
Dịch nghĩa: "Tôi sẽ mời bạn đến bữa tiệc sinh nhật của tôi vào ngày mai." Lena nói = Lena nói rằng cô ấy sẽ mời tôi đến bữa tiệc sinh nhật của cô ấy vào ngày hôm sau.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
I haven't met my grandparents for five years.
I often met my grandparents five years ago.
I have met my grandparents for five years.
I last met my grandparents five years ago.
I didn't meet my grandparents five years ago.
C
Kiến thức: Câu đồng nghĩa
Giải thích:
Tôi đã không gặp ông bà của tôi được năm năm rồi.
A. Tôi thường gặp ông bà của tôi năm năm trước. → sai nghĩa
B. Tôi đã gặp ông bà của tôi trong năm năm. → sai nghĩa
C. Tôi gặp ông bà lần cuối cách đây 5 năm (Cấu trúc: S + last + V2/V-ed + time + ago = S + have/has not + V3/V-ed + for (time))
D. Tôi đã không gặp ông bà của tôi năm năm trước → sai nghĩa
Dịch nghĩa: Tôi đã không gặp ông bà của tôi được năm năm rồi. = Tôi gặp ông bà lần cuối cách đây 5 năm.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
She is not allowed to meet her children until the operation has finished.
She needn't meet her children until the operation has finished.
She may not meet her children until the operation has finished.
She shouldn't meet her children until the operation has finished.
She mustn't meet her children until the operation has finished.
D
Giải thích:
Cô ấy không được cho phép gặp con cho đến khi ca phẫu thuật kết thúc.
A. Cô ấy không cần gặp con cho đến khi cuộc phẫu thuật kết thúc. → sai nghĩa
B. Cô ấy có thể không gặp con của mình cho đến khi cuộc phẫu thuật kết thúc. → sai nghĩa
C. Cô ấy không nên gặp con cho đến khi ca phẫu thuật kết thúc → sai nghĩa
D. Cô ấy không được phép gặp con cho đến khi ca phẫu thuật kết thúc. (mustn’t + V = không được phép làm gì)
Dịch nghĩa: Cô ấy không được cho phép gặp con cho đến khi ca phẫu thuật kết thúc. = Cô ấy không được phép gặp con cho đến khi ca phẫu thuật kết thúc.
The frustrated customer wanted to exchange the article, obtaining a refund, or speak to the manager.
or
the article
obtaining
frustrated
C
Kiến thức: Cấu trúc song song
Giải thích:
Những từ/cụm từ có cùng chức năng và cùng vị trí trong câu, được nối với nhau bởi các liên từ thì phải cùng dạng/thì.
“…exchange (Vo) the article, obtain (Vo) a refund, or speak (Vo) to the manager.”
Sửa: obtaining → obtain
Dịch nghĩa: Khách hàng thất vọng muốn đổi bài báo, lấy lại tiền hoặc nói chuyện với người quản lý.
Van Clibur studies piano from 1951 to 1954 and won multiple awards between 1958 and 1960.
from
between
won
studies
D
Kiến thức: Chia thì
Giải thích:
“from 1951 to 1954” → dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ đơn
Sửa: studies → studied
Dịch nghĩa: Van Clibur học piano từ năm 1951 đến năm 1954 và giành được nhiều giải thưởng từ năm 1958 đến năm 1960.
The students who always pay attention in the classroom is often more successful.
pay
who
is
the
C
Kiến thức: Hoà hợp chủ vị
Giải thích:
Chia động từ tobe: Chủ ngữ ‘the students’ là danh từ số nhiều, nên cần chia to be số nhiều là ‘are’.
Sửa: is → are
Dịch nghĩa: Những sinh viên luôn chú ý trong lớp học thường thành công hơn.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
decisive
commercial
electric
powerful
D
Kiến thức: Trọng âm
Giải thích:
A. decisive /dɪˈsaɪsɪv/ (adj): quyết đoán
B. commercial /kəˈmɜːʃl/ (adj): thương mại
C. electric /ɪˈlektrɪk/ (adj): điện
D. powerful /ˈpaʊəfl/ (adj): mạnh mẽ
Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
believe
happen
maintain
attract
B
Kiến thức: Trọng âm
Giải thích:
A. believe /bɪˈliːv/ (v): tin
B. happen /ˈhæpən/ (v): xảy ra
C. maintain /meɪnˈteɪn/ (v): duy trì
D. attract /əˈtrækt/ (v): thu hút
Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
He was late so I decided to ________ time by window shopping.
waste
spend
miss
kill
D
Kiến thức: Thành ngữ
Giải thích:
kill time: giết thời gian
Dịch nghĩa: Anh ấy đến muộn nên tôi quyết định giết thời gian bằng cách dạo xung quanh mấy cửa hàng.
Nam wanted to know what time ________.
did the movie begin
does the movie begin
the movie begins
the movie began
D
Kiến thức: Câu gián tiếp
Giải thích:
Với động từ wanted chia ở quá khứ thì vế sau phải lùi thì.
Cấu trúc câu gián tiếp: S + asked/wanted to know + wh-question + S + V (lùi thì).
Dịch nghĩa: Nam muốn biết mấy giờ bộ phim bắt đầu.
Participating in teamwork activities helps students develop their ________ skills.
socialise
society
social
socially
C
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
A. socialise (v): xã hội hóa
B. society (n): xã hội
C. social (adj): thuộc về xã hội
D. socially (adv): về mặt xã hội, mang tính cộng đồng
Ta cần tính từ trước danh từ ‘skills’.
Dịch nghĩa: Tham gia các hoạt động làm việc nhóm giúp học sinh phát triển các kỹ năng xã hội.
I saw him hiding something in a ________ bag.
small black plastic
plastic small black
black small plastic
small plastic black
A
Kiến thức: Trật tự tính từ
Giải thích:
Trật tự tính từ: Opinion – Size – Age – Shape – Color – Origin – Material – Purpose
Size – small
Color – black
Material – plastic
Dịch nghĩa: Tôi thấy anh ấy giấu thứ gì đó trong một chiếc túi nhựa nhỏ màu đen.
Let's wait here for her, I'm sure she'll ________.
turn off
tum over
tum down
turn up
D
Kiến thức: Cụm động từ
Giải thích:
A. turn off: tắt đi
B. turn over: lật mình
C. turn down: từ chối
D. turn up: xuất hiện, đến
Dịch nghĩa: Hãy đợi cô ấy ở đây, tôi chắc chắn cô ấy sẽ xuất hiện.
By the time you ________ this letter, I will have left for the USA
will receive
received
are receiving
receive
D
Kiến thức: Sự kết hợp thì
Giải thích:
By the time + HTĐ, TLHT.
Dịch nghĩa: Trước thời điểm bạn nhận được bức thư này, tôi sẽ đi Hoa Kỳ rồi.
I will wait for you ________ the airport tomorrow.
on
in
at
from
C
Kiến thức: Giới từ
Giải thích:
at the airport: ở sân bay
Dịch nghĩa: Tôi sẽ đợi bạn ở sân bay vào ngày mai.
________ there all my life, I knew how to move around the city.
Having lived
Being lived
To have lived
Lived
A
Kiến thức: Rút gọn mệnh đề trạng ngữ
Giải thích:
Khi hai mệnh đề cùng chủ ngữ, mệnh đề trạng ngữ ở thể chủ động, ta rút gọn bằng cách bỏ chủ ngữ, chuyển V thành V-ing/Having PII.
Dịch nghĩa: Sau khi sống ở đó rất lâu, tôi đã biết cách di chuyển quanh thành phố.
________ not having written about the required topic, I was given a low mark.
as
because
although
because of
D
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
A. as + S + V: bởi vì, khi
B. because + S + V: bởi vì
C. although + S + V: mặc dù
D. because of + N.P/Ving: bởi vì
Dịch nghĩa: Vì viết không đúng chủ đề yêu cầu nên tôi bị điểm thấp.
It was very kind of Peter to ________ me a favor. Had it not been for his help, I would not have finished my cleaning.
make
take
work
do
D
Kiến thức: Thành ngữ
Giải thích:
do sb a favor: giúp ai
Dịch nghĩa: Peter thật tốt bụng khi giúp đỡ tôi. Nếu không có sự giúp đỡ của anh ấy, tôi sẽ không hoàn thành việc dọn dẹp của mình.
Mary ________ to catch the bus when she slipped and fell down.
has been running
was running
has run
run
B
Kiến thức: Sự kết hợp thì
Giải thích:
QKTD when QKĐ: diễn tả hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào.
Dịch nghĩa: Mary đang chạy để bắt xe buýt thì cô ấy bị trượt chân và ngã xuống.
My uncle’s company made a very good profit in ________1990s.
the
an
a
Ø
A
Kiến thức: Mạo từ
Giải thích:
in the 1990s: trong những năm 1990
Dịch nghĩa: Công ty của chú tôi đã kiếm được rất nhiều lợi nhuận vào những năm 1990.
How many houses ________ by the storm last night?
are destroyed
have been destroyed
were destroyed
are being destroyed
C
Kiến thức: Câu bị động
Giải thích:
“last night” → dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ đơn
Câu mang nghĩa bị động, nên ta dùng bị động của QKĐ là was/were + PII.
Dịch nghĩa: Có bao nhiêu ngôi nhà đã bị phá hủy bởi cơn bão đêm qua?
- I think the main problem in this area is the lack of a good bus service.
- You're right. You've hit the ________ on the head.
nail
wall
lips
hand
A
Kiến thức: Thành ngữ
Giải thích:
hit the nail on the head: nói một điều gì cực kỳ chính xác
Dịch nghĩa:
- Tôi nghĩ vấn đề chính trong lĩnh vực này là thiếu một dịch vụ xe buýt tốt.
- Bạn đúng. Bạn nói rất chính xác.
Many people and organizations have been making every possible effort in order to save ________ species.
fearful
threatening
endangered
dangerous
C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. fearful (adj): đáng sợ
B. threatening (adj): mang tính đe dọa
C. endangered (adj): gặp nguy hiểm
D. dangerous (adj): nguy hiểm
Dịch nghĩa: Nhiều người và tổ chức đã và đang thực hiện mọi nỗ lực có thể để cứu các loài có nguy cơ tuyệt chủng.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
duck
luck
pub
nurse
D
Kiến thức: Phát âm “u”
Giải thích:
A. duck /dʌk/ (n): con vịt
B. luck /lʌk/ (n): may mắn
C. pub /pʌb/ (n): quán rượu
D. nurse /nɜːs/ (n): y tá
Đáp án D có âm “u” phát âm là /ɜː/, các đáp án còn lại phát âm là /ʌ/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
subscribed
inspired
welcomed
invented
D
Kiến thức: Phát âm “ed”
Giải thích:
A. subscribed /səbˈskraɪbd/ (v): đăng ký
B. inspired /ɪnˈspaɪə(r)d/ (v): truyền cảm hứng
C. welcomed /ˈwelkəmd/ (v): hoan nghênh, chào đón
D. invented /ɪnˈventɪd/ (v): phát minh
Đáp án D có âm “ed” phát âm là /ɪd/, các đáp án còn lại phát âm là /d/.
Lisa is having a discussion with Peter about their plan.
- Lisa: “Let's go to the theatre.”
- Peter: “_______. The number of people infected with the coronavirus (COVID-19) is increasing day by day.”
Just bring yourself
Oh, I don't think it's a good idea
Yes, let's do that
No problem
B
Kiến thức: Tình huống giao tiếp
Giải thích:
Lisa đang thảo luận với Peter về kế hoạch của họ.
- Lisa: “Đi tới rạp hát đi.”
- Peter: “_______. Số người bị nhiễm vi-rút corona (COVID-19) đang tăng lên từng ngày.”
A. Bạn không cần mang theo gì đâu
B. Ồ, tôi không nghĩ đó là một ý kiến hay
C. Vâng, chúng ta hãy làm điều đó
D. Không vấn đề gì
Tung: “Your shoes are terrific, Tuan. The colour quite suits you.”
Tuan: “_______.”
Really?
I'm glad you like them
You must be kidding. My shirt is nice, isn't it?
Do you like them?
B
Kiến thức: Tình huống giao tiếp
Giải thích:
Tùng: "Giày của anh đẹp lắm Tuấn. Màu rất hợp với anh."
Tuấn: “_______.”
A. Thật sao?
B. Tôi rất vui vì bạn thích chúng
C. Chắc bạn đang đùa. Áo của tôi nhỉ?
D. Bạn có thích chúng không?
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
School uniform is mandatory in most Vietnamese schools. Students in the same school have to wear the same set of clothes at school.
compulsory
depended
paid
divided
A
Kiến thức: Từ đồng nghĩa
Giải thích:
mandatory (adj): bắt buộc
A. compulsory (adj): bắt buộc
B. depend on (v): phụ thuộc vào
C. paid (PII): đã thanh toán
D. divided (PII): được chia ra
→ mandatory = compulsory
Dịch nghĩa: Đồng phục học sinh là bắt buộc ở hầu hết các trường học Việt Nam. Học sinh cùng trường phải mặc đồng phục khi đến trường.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
John has sent five letters to his friend but he has not received any reply.
postscript
answer
information
letter
B
Kiến thức: Từ đồng nghĩa
Giải thích:
reply (n): trả lời, hồi âm
A. postscript (n): tái bút
B. answer (n): câu trả lời
C. information (n): thông tin
D. letter (n): bức thư
→ reply = answer
Dịch nghĩa: John đã gửi năm lá thư cho bạn mình nhưng anh ta không nhận được hồi âm nào.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
It is widely known that the excessive use of pesticides is producing a detrimental effect on the local groundwater.
harmless
fundamental
useless
damaging
A
Kiến thức: Từ trái nghĩa
Giải thích:
detrimental (adj): bất lợi, có hại
A. harmless (adj): vô hại
B. fundamental (adj): cơ bản
C. useless (adj): vô dụng
D. damaging (adj): gây hại
→ detrimental >< harmless
Dịch nghĩa: Ai cũng biết rằng việc sử dụng quá nhiều thuốc trừ sâu đang tạo ra tác động bất lợi đối với nguồn nước ngầm địa phương.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Sorry, I can't come to your party. I am snowed under with work at the moment.
free from
interested in
relaxed about
busy with
A
Giải thích:
be snowed under with: có quá nhiều thứ để làm, bận rộn với
A. free from (adj): rảnh rỗi
B. interested in (adj): quan tâm đến, thích
C. relaxed about (adj): hoải mái với
D. busy with (adj): bận rộn với
→ be snowed under with >< free from
Dịch nghĩa: Xin lỗi, tôi không thể đến bữa tiệc của bạn. Tôi đang ngập đầu trong công việc vào lúc này.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
He didn't write his letter of application earlier. He regretted that.
He regretted writing his letter of application earlier
He wishes he had written his letter of application earlier
He wishes he hadn't written letter of application earlier
He regretted to write his letter of application earlier
B
Kiến thức: Kết hợp câu
Giải thích:
Anh ấy đã không viết đơn xin việc sớm hơn. Anh hối hận vì điều đó.
A. Anh ấy hối hận vì đã viết đơn xin việc sớm hơn. → sai nghĩa
B. Anh ấy ước gì mình đã viết đơn xin việc sớm hơn. (wish + S + had + V3 = ước điều gì không có thật ở quá khứ)
C. Anh ấy ước mình đã không viết đơn xin việc sớm hơn. → sai nghĩa
D. Anh ấy hối hận khi đã phải viết đơn xin việc sớm hơn. → sai nghĩa
Dịch nghĩa: Anh ấy đã không viết đơn xin việc sớm hơn. Anh hối hận vì điều đó. = Anh ấy ước gì mình đã viết đơn xin việc sớm hơn.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
We had reached the top. Then we realized how far we had come.
Not until we had reached the top did we realize how far we had come.
Having realized how far we had come, we reached the top.
Only after we realized how far we had come had we reached the top.
We had reached the top until we realized how far we had come.
A
Kiến thức: Kết hợp câu
Giải thích:
Chúng tôi đã lên đến đỉnh. Sau đó, chúng tôi nhận ra chúng tôi đã đi được bao xa.
A. Mãi cho đến khi lên đến đỉnh, chúng tôi mới nhận ra mình đã đi được bao xa. (Not until + mệnh đề + đảo ngữ thì QKĐ)
B. Sau khi nhận ra mình đã đi được bao xa, chúng tôi đã lên đến đỉnh. → sai nghĩa
C. Sai ngữ pháp: Only after QKHT + đảo ngữ thì QKĐ = Chỉ sau khi… thì …
D. Chúng tôi lên đến đỉnh mãi tới khi chúng tôi nhận ra mình đã đi được bao xa. → sai nghĩa
Dịch nghĩa: Chúng tôi đã lên đến đỉnh. Sau đó, chúng tôi nhận ra chúng tôi đã đi được bao xa. = Mãi cho đến khi lên đến đỉnh, chúng tôi mới nhận ra mình đã đi được bao xa.








