Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh (Đề 15)
54 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word (s) OPPOSITE in meaning to the underlined word (s) in each of the following questions.
We run a very tight ship here, and we expect all our employees to be at their desks by eight o’clock and take good care of their own business.
organize things inefficiently
manage an inflexible system
run faster than others
have a good voyage
A
Kiến thức: Từ trái nghĩa
Giải thích:
run a tight ship: điều hành một cách nghiêm khắc và hiệu quả
A. tổ chức công việc không hiệu quả
B. quản lý một hệ thống kém linh hoạt
C. chạy nhanh hơn những người khác
D. có một chuyến hải trình tốt đẹp
run a tight ship >< organize things inefficiently
Dịch nghĩa: Chúng tôi điều hành công ty rất nghiêm ngặt ở đây, và chúng tôi kỳ vọng tất cả nhân viên của mình sẽ có mặt ở bàn làm việc trước 8 giờ và chăm chút tốt cho phần việc của mình.
ChatGPT is a natural language processing tool driven by AI technology (12) ______ allows you to have human-like conversations and much more with a chatbot. The language model can answer questions, and assist you with tasks such as composing emails, essays, and code.
Usage is currently open to public free of charge because ChatGPT is in its research and feedback-collection phase. As of Feb. 1, there is also a paid subscription version called ChatGPT Plus.
ChatGPT was created by OpenAI, an AI and research company. The company (13) ______ ChatGPT on Nov. 30, 2022. OpenAI is also responsible for creating DALLE•2, a popular AI art generator, and Whisper, an automatic speech (14) ______ system.
It's certainly made a big splash. "ChatGPT is scary good. We are not far from dangerously strong AI," said Elon Musk, who was one of the founders of OpenAI before leaving. Sam Altman, OpenAI's chief, said on Twitter that ChatGPT had more than 1 million users in its first five days after launching. Altman told Musk the average cost of (15) ______ response was in "single-digits cents" but admitted it will need to monetize it eventually because of its "eye-watering" compute costs.
(16) ______ analysis by Swiss bank UBS, ChatGPT is the fastest growing app of all time. In January, only two months after its launch, UBS analysis estimates that ChatGPT had 100 million active users. For comparison, it took nine months for TikTok to reach 100 million.
ChatGPT is a natural language processing tool driven by AI technology (12) ______ allows you to have human-like conversations and much more with a chatbot.
who
where
when
that
D
Kiến thức: Mệnh đề quan hệ
Giải thích:
Dùng đại từ “that” làm chủ ngữ thay thế cho danh từ chỉ vật ‘AI technology’ đứng trước.
Dịch nghĩa: Chat GPT là một công cụ xử lý ngôn ngữ tự nhiên được hỗ trợ bởi công nghệ AI, cho phép bạn có những cuộc trò chuyện giống như con người và hơn thế nữa với một chatbot.
Dịch bài
ChatGPT là một công cụ xử lý ngôn ngữ tự nhiên được điều khiển bởi công nghệ AI cho phép bạn trò chuyện giống con người và nhiều hơn thế nữa với chatbot. Mô hình ngôn ngữ có thể trả lời các câu hỏi và hỗ trợ bạn thực hiện các tác vụ như soạn email, bài luận và mã.
Hiện tại, việc sử dụng công cụ này miễn phí cho công chúng vì ChatGPT đang trong giai đoạn nghiên cứu và thu thập phản hồi. Tính đến ngày 1 tháng 2, cũng có phiên bản đăng ký trả phí có tên là ChatGPT Plus.
ChatGPT được tạo ra bởi OpenAI, một công ty nghiên cứu và AI. Công ty đã ra mắt ChatGPT vào ngày 30 tháng 11 năm 2022. OpenAI cũng chịu trách nhiệm tạo ra DALLE•2, một trình tạo nghệ thuật AI phổ biến và Whisper, một hệ thống nhận dạng giọng nói tự động.
Chắc chắn nó đã tạo ra một làn sóng lớn. "ChatGPT rất tốt. Chúng ta không còn xa AI mạnh đến mức nguy hiểm nữa", Elon Musk, một trong những người sáng lập OpenAI trước khi rời đi, cho biết. Sam Altman, giám đốc của OpenAI, cho biết trên Twitter rằng ChatGPT đã có hơn 1 triệu người dùng trong năm ngày đầu tiên sau khi ra mắt. Altman nói với Musk rằng chi phí trung bình cho mỗi phản hồi là "một chữ số cent" nhưng thừa nhận rằng cuối cùng họ sẽ cần phải kiếm tiền từ nó vì chi phí tính toán "khủng khiếp".
Theo phân tích của ngân hàng Thụy Sĩ UBS, ChatGPT là ứng dụng phát triển nhanh nhất mọi thời đại. Vào tháng 1, chỉ hai tháng sau khi ra mắt, phân tích của UBS ước tính rằng ChatGPT đã có 100 triệu người dùng hoạt động. Để so sánh, TikTok mất chín tháng để đạt được 100 triệu.
The company (13) ______ ChatGPT on Nov. 30, 2022.
began
started
operated
launched
D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. begin (v): bắt đầu
B. start (v): bắt đầu
C. operate (v): vận hành
D. launch (v): tung ra, giới thiệu
Dịch nghĩa: Công ty này đã tung ra ChatGPT vào ngày 30 tháng 11 năm 2022.
OpenAI is also responsible for creating DALLE•2, a popular AI art generator, and Whisper, an automatic speech (14) ______ system.
recognise
recognise
recognition
recognising
C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
- recognise (v): công nhận, nhận dạng
- recognition (n): sự nhận dạng → recognition system: hệ thống nhận dạng
Dịch nghĩa: Open AI cũng chịu trách nhiệm cho việc tạo ra DALLE•2, một công nghệ tạo hình ảnh bằng AI phổ biến, và Whisper, một hệ thống nhận diện giọng nói tự động.
Altman told Musk the average cost of (15) ______ response was in "single-digits cents" but admitted it will need to monetize it eventually because of its "eye-watering" compute costs.
many
a lot
few
each
D
Giải thích:
A. many + N (số nhiều): nhiều
B. a lot of + N (số nhiều): rất nhiều
C. few + N (số nhiều): rất ít
D. each + N (số ít): mỗi
Dịch nghĩa: Altman đã nói với Musk rằng chi phí trung bình cho mỗi phản hồi là “xu một chữ số” nhưng thừa nhận việc này cần thiết để họ kiếm tiền từ nó vì chi phí tính toán “đáng ngạc nhiên của nó”.
Altman told Musk the average cost of (15) ______ response was in "single-digits cents" but admitted it will need to monetize it eventually because of its "eye-watering" compute costs.
many
a lot
few
each
D
Giải thích:
A. many + N (số nhiều): nhiều
B. a lot of + N (số nhiều): rất nhiều
C. few + N (số nhiều): rất ít
D. each + N (số ít): mỗi
Dịch nghĩa: Altman đã nói với Musk rằng chi phí trung bình cho mỗi phản hồi là “xu một chữ số” nhưng thừa nhận việc này cần thiết để họ kiếm tiền từ nó vì chi phí tính toán “đáng ngạc nhiên của nó”.
(16) ______ analysis by Swiss bank UBS, ChatGPT is the fastest growing app of all time. In January, only two months after its launch, UBS analysis estimates that ChatGPT had 100 million active users
According to
Because
Because of
Although
A
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
A. According to + N/N-phrase: theo như
B. Because + clause: vì
C. Because of + N/N-phrase: vì
D. Although + clause: mặc dù
Dịch nghĩa: Theo phân tích từ ngân hàng Thụy Sĩ UBS, ChatGPT là ứng dụng phát triển nhanh nhất mọi thời đại.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word (s) OPPOSITE in meaning to the underlined word (s) in each of the following questions.
You should remember to tailor your CV to the job you are applying for.
keep unchanged
adapt
protect
change
A
Giải thích:
tailor (v): điều chỉnh cho phù hợp
A. không thay đổi
B. thích nghi
C. bảo vệ
D. thay đổi
tailor (v) >< keep unchanged
Dịch nghĩa: Bạn nên nhớ chỉnh sửa CV cho hợp với công việc mà bạn đang ứng tuyển.
Dinosaurs were reptiles that lived during a period of earth’s history called the Mesozoic Era, which is known as the Age of Reptiles. The first dinosaurs appeared more than 200 million years ago. For many millions of years, they dominated the land with their huge size and strength. Then about 65 million years ago, they died out rather suddenly, never to reemerge.
The word dinosaur comes from two Greek words meaning “terrible lizard”. Dinosaurs were not lizards, but their appearance could be truly terrifying. The biggest ones weighed more than ten times as much as a mature elephant and nearly equaled the size of most modern-day whales. The famous kinds of dinosaurs, including the brontosaur and tyrannosaurus, reached 80 to 90 feet in length. Not all dinosaurs were giants, however, some were actually no larger than a chicken.
Scientists still do not know what caused dinosaurs to disappear. One theory involves a change in the earth’s climate. It is believed that temperature dropped significantly towards the end of the Cretaceous Period. Too large to hibernate and not having fur or feathers for
protection, it is possible that the climate became too chilly for dinosaurs. In contrast, other species having protection, such as the mammals and birds, were able to survive.
Dịch bài đọc:
Khủng long là loài bò sát sống trong suốt thời kỳ lịch sử Trái Đất có tên là Kỷ Đại Trung Sinh, được biết đến như Kỷ nguyên bò sát. Những con khủng long đầu tiên xuất hiện vào hơn 200 triệu năm trước. Trong hàng triệu năm, chúng đã thống trị mặt đất bằng kích thước khổng lồ và sức mạnh của mình. Sau đó vào khoảng 65 triệu năm trước, chúng đã biến mất hoàn toàn một cách khá đột ngột, và không bao giờ tái xuất.
Từ khủng long bắt nguồn từ hai từ Hi Lạp có nghĩa là "thằn lằn đáng sợ". Khủng long không phải thằn lằn, nhưng ngoại hình của chúng có thể thật sự đáng ghê sợ. Những con lớn nhất nặng gấp hơn 10 lần so với một con voi trưởng thành và gần tương đương kích thước của những con cá voi thời nay. Những loài khủng long nổi tiếng, bao gồm Thằn lằn sấm và Khủng long bạo chúa, cao từ 80 đến 90 feet. Tuy nhiên, không phải tất cả khủng long đều khổng lồ, một số thật ra không lớn hơn một con gà.
Các nhà khoa học không biết điều gì đã khiến khủng long biến mất. Một giả thuyết liên quan đến sự biến đổi khí hậu của Trái Đất. Người ta tin rằng nhiệt đổ đã giảm đáng kể trước Kỷ Phấn trắng. Chúng quá lớn để ngủ đông và không có lông hoặc lông vũ để bảo vệ, có thể khí hậu đã trở nên quá lạnh đối với khủng long. Trái lại, các loài khác có sự bảo vệ, chẳng hạn như thú và chim, có thể sống sót.
The word “chilly” in the passage refers to ________.
extremely cold
very cool
humid
very hot
A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Từ “chilly” trong đoạn văn đề cập đến ____.
A. cực kỳ lạnh B. rất mát C. ẩm D. rất nóng
chilly (adj): lạnh = extremely cold
Thông tin: Too large to hibernate and not having fur or feathers for protection, it is possible that the climate became too chilly for dinosaurs.
Dịch nghĩa:Chúng quá lớn để ngủ đông và không có lông hoặc lông vũ để bảo vệ, có thể khí hậu đã trở nên quá lạnh đối với khủng long.
The word “chilly” in the passage refers to ________.
extremely cold
very cool
humid
very hot
A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Từ “chilly” trong đoạn văn đề cập đến ____.
A. cực kỳ lạnh B. rất mát C. ẩm D. rất nóng
chilly (adj): lạnh = extremely cold
Thông tin: Too large to hibernate and not having fur or feathers for protection, it is possible that the climate became too chilly for dinosaurs.
Dịch nghĩa:Chúng quá lớn để ngủ đông và không có lông hoặc lông vũ để bảo vệ, có thể khí hậu đã trở nên quá lạnh đối với khủng long.
What is the best title for this passage?
Dinosaurs and their extinction
The History of Earth
The Metabolism of Dinosaurs
The Domination of the Land
A
Kiến thức: Đọc hiểu ý chính
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Tiêu đề phù hợp nhất cho đoạn văn này là gì?
A. Khủng long và sự tuyệt chủng của chúng
B. Lịch sử Trái Đất
C. Sự trao đổi chất của khủng long
D. Sự thống trị mặt đất
Tóm tắt: Đoạn văn cung cấp thông tin cơ bản về các loài khủng long và các giả thuyết về sự tuyệt chủng của chúng.
→ A. Khủng long và sự tuyệt chủng của chúng
The word “ones” in the passage refers to ________.
millions
whales
lizards
dinosaurs
D
Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Từ “ones” trong đoạn văn đề cập đến ____.
A. hàng triệu
B. những con cá voi
C. những con thằn lằn
D. những con khủng long
Thông tin: Dinosaurs were not lizards, but their appearance could be truly terrifying. The biggest ones weighed more than ten times as much as a mature elephant and nearly equaled the size of most modern-day whales.
Dịch nghĩa: Khủng long không phải thằn lằn, nhưng ngoại hình của chúng có thể thật sự đáng ghê sợ. Những con lớn nhất nặng gấp hơn 10 lần so với một con voi trưởng thành và gần tương đương kích thước của những con cá voi thời nay.
It can be inferred from the passage that the Age of Reptiles lasted about ________.
65 million years
80 million years
135 million years
200 million years
C
Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Có thể suy ra từ đoạn văn rằng Kỷ nguyên Bò sát kéo dài khoảng _____.
A. 65 triệu năm B. 80 triệu năm
C. 135 triệu năm D. 200 triệu năm
Thông tin: The first dinosaurs appeared more than 200 million years ago. For many millions of years, they dominated the land with their huge size and strength. Then about 65 million years ago, they died out rather suddenly, never to reemerge.
Dịch nghĩa: Những con khủng long đầu tiên xuất hiện vào hơn 200 triệu năm trước. Trong hàng triệu năm, chúng đã thống trị mặt đất bằng kích thước khổng lồ và sức mạnh của mình. Sau đó vào khoảng 65 triệu năm trước, chúng đã biến mất hoàn toàn một cách khá đột ngột, và không bao giờ tái xuất.
It can be inferred from the passage that the Age of Reptiles lasted about ________.
65 million years
80 million years
135 million years
200 million years
C
Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Có thể suy ra từ đoạn văn rằng Kỷ nguyên Bò sát kéo dài khoảng _____.
A. 65 triệu năm B. 80 triệu năm
C. 135 triệu năm D. 200 triệu năm
Thông tin: The first dinosaurs appeared more than 200 million years ago. For many millions of years, they dominated the land with their huge size and strength. Then about 65 million years ago, they died out rather suddenly, never to reemerge.
Dịch nghĩa: Những con khủng long đầu tiên xuất hiện vào hơn 200 triệu năm trước. Trong hàng triệu năm, chúng đã thống trị mặt đất bằng kích thước khổng lồ và sức mạnh của mình. Sau đó vào khoảng 65 triệu năm trước, chúng đã biến mất hoàn toàn một cách khá đột ngột, và không bao giờ tái xuất.
According to the passage, what is TRUE about the size of dinosaurs?
It varied quite greatly.
It guaranteed their survival.
It made them the largest creatures ever on earth.
It was rather uniform.
A
Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Theo đoạn văn, điều gì đúng về kích thước của khủng long?
A. Nó dao động khá đáng kể.
B. Nó đảm bảo cho sự sống còn của chúng.
C. Nó khiến chúng trở thành sinh vật lớn nhất Trái Đất.
D. Nó khá đồng đều.
Thông tin: The biggest ones weighed more than ten times as much as a mature elephant and nearly equaled the size of most modern-day whales. The famous kinds of dinosaurs, including the brontosaur and tyrannosaurus, reached 80 to 90 feet in length. Not all dinosaurs were giants, however, some were actually no larger than a chicken.
Dịch nghĩa: Những con lớn nhất nặng gấp hơn 10 lần so với một con voi trưởng thành và gần tương đương kích thước của những con cá voi thời nay. Những loài khủng long nổi tiếng, bao gồm Thằn lằn sấm và Khủng long bạo chúa, cao từ 80 đến 90 feet. Tuy nhiên, không phải tất cả khủng long đều khổng lồ, một số thật ra không lớn hơn một con gà.
Mai is talking to Susan after school.
Mai: “Our living standards have been improved greatly.”
Susan: “______.”
Thank for saying so
Yes, it’s nice of you to say so
Sure. I couldn’t agree more
No, it’s nice to say so
C
Kiến thức: Tình huống giao tiếp
Giải thích:
Mai đang nói chuyện với Susan sau giờ học.
- Mai: “Mức sống của chúng ta đã cải thiện đáng kể.”
- Susan: “______.”
A. Cảm ơn vì đã nói thế
B. Đúng vậy, bạn thật tốt khi nói vậy
C. Đúng vậy. Mình rất đồng ý.
D. Không, bạn thật tốt khi nói vậy
APPRENTICESHIPS AND ALTERNATIVES
Whether you’re put off by student loans, you need a break from education, or you’re keen on starting work straight after school – going to university isn’t the right choice for everyone. And you might be surprised at the career prospects available to those without a degree. If you’re considering not going to university, here are a few options of what you could do next.
If you’ve just finished school and you don’t have any work experience, traineeships and internships are a great way to prepare yourself for your future career. Traineeships usually last from six weeks to six months and are offered exclusively to 16-23-year olds. Not only do they provide essential work preparation training, they’re also the perfect opportunity to gain the practical skills and experience needed to move onto an apprenticeship or job. While internships are similar to traineeships, they are available to people of all ages – and usually focus more on providing practical work experience, rather than guided training and work preparation.
School leaver programmes are becoming a popular choice for A-level students who aren’t interested in university, but still want the learning and training that are involved with further education. These programmes are designed to give school leavers the chance to earn a qualification whilst working part-time or full-time (and earning a wage). The exact structure of a school leaver programmes will largely depend on the company you work for. School leaver programmes could last anything from three to seven years, and are most common in industries like accountancy, finance, retail, engineering, and IT.
If you’re keen to start work straight away, an entry-level job could be well within your reach. And you may be surprised at what kinds of jobs are available. Whether you want to start a career in education, you’re interested in breaking into the marketing industry, or you’re passionate about IT – you don’t always need extensive experience or qualifications to start a career in your preferred sector. And with many employers providing on-the-job training for new recruits, you’ll be able to learn a range of key skills to help you progress within the industry.
Dịch bài đọc:
Dù bạn nản chí bởi khoản vay sinh viên, bạn cần nghỉ xả hơi trong việc học tập, hay bạn thích bắt đầu công việc ngay sau khi ra trường - thì việc học đại học không phải là sự lựa chọn phù hợp dành cho mọi người. Và bạn có thể ngạc nhiên về những triển vọng nghề nghiệp sẵn có đối với những ai không có bằng cấp. Nếu bạn đang cân nhắc không đi học đại học, thì đây là một vài lựa chọn cho những gì mà bạn có thể làm tiếp theo.
Nếu bạn vừa học xong và không có bất kỳ kinh nghiệm làm việc nào, kỳ đào tạo và kỳ thực tập là một cách tuyệt vời để bạn chuẩn bị sẵn sàng cho nghề nghiệp tương lai. Kỳ đào tạo thường kéo dài từ 6 tuần đến 6 tháng, và chỉ dành cho những ai từ 16-23 tuổi. Chúng không chỉ cung cấp chương trình đào tạo cần thiết để chuẩn bị cho công việc, mà chúng cũng là cơ hội hoàn hảo để gặt hái những kỹ năng thực tế và kinh nghiệm cần để chuyển sang kỳ học nghề hoặc việc làm. Mặc dù kỳ thực tập giống với kỳ đào tạo, chúng lại khả dụng với mọi người ở tất cả độ tuổi - và thường tập trung nhiều hơn đến việc cung cấp kinh nghiệm làm việc thực tế, thay vì đào tạo và sự chuẩn bị cho công việc theo hướng dẫn.
Các chương trình dành cho những học sinh mới rời ghế nhà trường đang trở thành một sự lựa chọn phổ biến cho những học sinh trình độ A không hứng thú với đại học, nhưng vẫn muốn học và đào tạo liên quan đến giáo dục đại học. Những chương trình này được thiết kế để mang đến cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ hội có được trình độ chuyên môn trong khi làm việc bán thời gian hoặc toàn thời gian (và kiếm tiền). Cấu trúc của các chương trình dành cho học sinh tốt nghiệp phần lớn sẽ tùy thuộc vào công ty mà bạn làm việc. Những chương trình dành cho học sinh tốt nghiệp có thể kéo dài từ 3 đến 7 năm, và phổ biến nhất trong các ngành như kế toán, tài chính, bán lẻ, kỹ sư, và công nghệ thông tin.
Nếu bạn thích bắt đầu làm việc ngay, một công việc không yêu cầu kinh nghiệm có thể phù hợp với tầm của bạn. Và bạn có thể bất ngờ trước những việc làm sẵn có. Dù bạn thích bắt đầu sự nghiệp giáo dục, bạn hứng thú với việc bước chân vào ngành marketing, hay bạn đam mê công nghệ thông tin - không phải lúc nào bạn cũng cần có kinh nghiệm chuyên sâu hoặc trình độ chuyên môn để bắt đầu một nghề nghiệp trong lĩnh vực bạn yêu thích. Và với nhiều nhà tuyển dụng cung cấp việc đào tạo trong quá trình làm việc cho những người mới tuyển, bạn sẽ có thể học vô vàn kỹ năng mấu chốt để giúp bạn phát triển trong ngành.
According to paragraph 3, what benefit do people receive from school leaver programmes?
They are capable of doing many different kinds of jobs at the same time.
They are able to learn the knowledge about their job while working to get their salary.
They can learn about the most common industries when being a student at school.
They can receive the training directly from the company they work for.
B
Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Theo đoạn 3, mọi người nhận lợi ích gì từ các chương trình dành cho học sinh tốt nghiệp trung học?
A. Họ có khả năng làm nhiều thể loại việc khác nhau cùng một lúc.
B. Họ có thể học các kiến thức về công việc trong khi làm việc để kiếm tiền lương.
C. Họ có thể tìm hiểu về các ngành phổ biến nhất khi là học sinh ở trường.
D. Họ có thể nhận đào tạo trực tiếp từ công ty mà họ làm việc.
Thông tin: These programmes are designed to give school leavers the chance to earn a qualification whilst working part-time or full-time (and earning a wage).
Dịch nghĩa: Những chương trình này được thiết kế để mang đến cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ hội để đạt trình độ chuyên môn trong khi làm việc bán thời gian hoặc toàn thời gian (và kiếm tiền).
According to paragraph 2, which of the following is NOT provided by traineeships?
degrees
practical skills
work preparation
work experience
A
Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết
Dịch câu hỏi: Theo đoạn 2, điều nào sau đây không được cung cấp bởi kỳ đào tạo?
A. bằng cấp
B. kỹ năng thực tế
C. sự chuẩn bị cho công việc
D. kinh nghiệm làm việc
Thông tin: Traineeships usually last from six weeks to six months, and are offered exclusively to 16-23 year olds. Not only do they provide essential work preparation training, they’re also the perfect opportunity to gain the practical skills and experience needed to move onto an apprenticeship or job.
Dịch nghĩa: Kỳ đào tạo thường kéo dài từ 6 tuần đến 6 tháng, và chỉ dành cho những ai từ 16-23 tuổi. Chúng không chỉ cung cấp chương trình đào tạo cần thiết để chuẩn bị cho công việc, mà chúng cũng là cơ hội hoàn hảo để gặt hái những kỹ năng thực tế và kinh nghiệm cần để chuyển sang kỳ học nghề hoặc việc làm.
Which of the following can be inferred from the passage?
New employees may make progress in their job thanks to the training when being recruited.
Internships bring more benefits to people than traineeships.
School leavers may have to spend from three to seven years on training before being employed.
You have to prepare quite carefully before running the business by yourself.
A
Kiến thức: Đọc hiểu suy luận
Dịch câu hỏi: Điều nào sau đây có thể được suy ra từ đoạn văn?
A. Những nhân viên mới có thể tiến bộ trong công việc nhờ vào sự đào tạo khi được tuyển dụng.
B. Kỳ thực tập mang đến nhiều lợi ích cho mọi người hơn là kỳ đào tạo.
C. Những học sinh vừa rời ghế nhà trường có thể phải dành từ 3 đến 7 năm để đào tạo trước khi được tuyển dụng.
D. Bạn phải chuẩn bị khá kỹ lưỡng trước khi tự vận hành doanh nghiệp.
Thông tin: And with many employers providing on-the-job training for new recruits, you’ll be able to learn a range of key skills to help you progress within the industry.
Dịch nghĩa: Và với nhiều nhà tuyển dụng cung cấp việc đào tạo trong quá trình làm việc cho những người mới tuyển, bạn sẽ có thể học vô vàn kỹ năng mấu chốt để giúp bạn phát triển trong ngành
The word “prospects” in the first paragraph is closest in meaning to ________.
chances
disadvantages
incomes
benefits
A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Từ “prospects” trong đoạn đầu tiên đồng nghĩa với từ ____.
A. chances (n): những cơ hội
B. disadvantages (n): những bất lợi
C. incomes (n): những khoản thu nhập
D. benefits (n): những lợi ích
→ prospect (n): triển vọng = chance
Thông tin: And you might be surprised at the career prospects available to those without a degree.
Dịch nghĩa: Và bạn có thể ngạc nhiên về những triển vọng nghề nghiệp sẵn có đối với những ai không có bằng cấp.
The phrase “breaking into” in the last paragraph most probably means ________.
running
stopping
taking part in
keeping on
C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Cụm “breaking into” trong đoạn cuối có thể có nghĩa là ____.
A. running (v): chạy
B. stopping (v): ngừng
C. taking part in (v): tham gia
D. keeping on (v): tiếp tục
break into something: gia nhập vào cái gì, bước chân vào cái gì = take part in something
Thông tin: Whether you want to start a career in education, you’re interested in breaking into the marketing industry, or you’re passionate about IT – you don’t always need extensive experience or qualifications to start a career in your preferred sector.
Dịch nghĩa: Dù bạn thích bắt đầu sự nghiệp giáo dục, bạn hứng thú với việc bước chân vào ngành marketing, hay bạn đam mê công nghệ thông tin - không phải lúc nào bạn cũng cần có kinh nghiệm chuyên sâu hoặc trình độ chuyên môn để bắt đầu một nghề nghiệp trong lĩnh vực bạn yêu thích.
Which of the following could be the best title of the passage?
How to choose the Correct Job
The Benefits of Not Going to University
Different Paths after School
University is Still the Best Choice
C
Kiến thức: Đọc hiểu ý chính
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Đâu là tiêu đề phù hợp nhất cho đoạn văn?
A. Làm sao để chọn đúng việc
B. Lợi ích của việc không học đại học
C. Những con đường khác nhau sau khi ra trường
D. Đại học vẫn là sự lựa chọn tốt nhất
Tóm tắt: Đoạn văn nói về những sự lựa chọn khác nhau dành cho học sinh tốt nghiệp trung học nếu họ không muốn học đại học.
→ Những con đường khác nhau sau khi ra trường
The word “they” in paragraph 2 refers to ________.
internships
traineeships
practical skills
people of all ages
A
Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Từ “they” trong đoạn 2 đề cập đến ____.
A. những kỳ thực tập B. những kỳ đào tạo
C. những kỹ năng thực tế D. mọi người ở mọi độ tuổi
Thông tin: While internships are similar to traineeships, they are available to people of all ages – and usually focus more on providing practical work experience, rather than guided training and work preparation.
Dịch nghĩa: Mặc dù kỳ thực tập giống với kỳ đào tạo, chúng lại khả dụng với mọi người ở tất cả độ tuổi - và thường tập trung nhiều hơn đến việc cung cấp kinh nghiệm làm việc thực tế, thay vì đào tạo và sự chuẩn bị cho công việc theo hướng dẫn.
Mary and her friend, Ann, are in a coffee shop.
Mary: “Would you like Matcha ice-cream or Caramel with jam?”
Ann: “______.”
Neither is fine. They are good
It doesn’t matter
Yes, I’d love two
I like eating them all
B
Kiến thức: Tình huống giao tiếp
Giải thích:
Mary và bạn của cô, Ann, đang ở trong một quán cà phê.
- Mary: “Bạn muốn ăn kem trà xanh hay caramel với mứt?”
- Ann: “______.”
A. Cái nào cũng không được. Chúng đều ngon.
B. Cái nào cũng được
C. Có, mình thích cả hai
D. Mình thích ăn tất cả chúng
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following question.
I regret not going to the airport to see her off.
I wish I had gone to the airport to see her off.
I regret to go to the airport to see her off.
If I were you, I would go to the airport to see her off.
If only I would go to the airport to see her off.
A
Kiến thức: Kết họp câu
Giải thích:
Tôi hối hận đã không đến sân bay để tiễn cô ấy.
A. Tôi ước tôi đã đến sân bay để tiễn cô ấy. Cấu trúc wish + S + had + V3 = ước về một sự việc không có thật ở quá khứ
B. Tôi tiếc khi phải đến sân bay để tiễn cô ấy. → Sai nghĩa
C. Nếu tôi là bạn, tôi sẽ đến sân bay để tiễn cô ấy. → Sai nghĩa
D. Giá mà tôi sẽ đến sân bay để tiễn cô ấy. → Sai nghĩa
Dịch nghĩa: Tôi hối hận đã không đến sân bay để tiễn cô ấy. = Tôi ước tôi đã đến sân bay để tiễn cô ấy.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following question.
I regret not going to the airport to see her off.
I wish I had gone to the airport to see her off.
I regret to go to the airport to see her off.
If I were you, I would go to the airport to see her off.
If only I would go to the airport to see her off.
A
Kiến thức: Kết họp câu
Giải thích:
Tôi hối hận đã không đến sân bay để tiễn cô ấy.
A. Tôi ước tôi đã đến sân bay để tiễn cô ấy. Cấu trúc wish + S + had + V3 = ước về một sự việc không có thật ở quá khứ
B. Tôi tiếc khi phải đến sân bay để tiễn cô ấy. → Sai nghĩa
C. Nếu tôi là bạn, tôi sẽ đến sân bay để tiễn cô ấy. → Sai nghĩa
D. Giá mà tôi sẽ đến sân bay để tiễn cô ấy. → Sai nghĩa
Dịch nghĩa: Tôi hối hận đã không đến sân bay để tiễn cô ấy. = Tôi ước tôi đã đến sân bay để tiễn cô ấy.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following question.
Olga handed in her exam paper. She then realised that she had missed one question.
Had Olga realised that she had missed one question, she wouldn’t hand in her exam paper.
Having realised that she had missed one question, Olga handed in her exam paper.
Only after Olga realised that she had missed one question did she hand in her exam paper.
Not until Olga had handed in her exam paper did she realise that she had missed one question.
D
Kiến thức: Kết hợp câu
Giải thích:
Olga nộp bài thi. Sau đó cô ấy nhận ra mình đã bỏ lỡ một câu hỏi.
A. Nếu Olga nhận ra mình đã bỏ lỡ một câu hỏi, thì cô ấy sẽ không nộp bài thi. → Sai nghĩa
B. Sau khi nhận ra rằng cô đã bỏ lỡ một câu hỏi, thì Olga đã nộp bài thi. → Sai nghĩa
C. Chỉ sau khi Olga nhận ra rằng cô đã bỏ lỡ một câu hỏi thì cô đã nộp bài thi. → Sai nghĩa
D. Mãi đến khi Olga nộp bài thi thì cô mới nhận ra rằng mình đã bỏ lỡ một câu hỏi. Cấu trúc đảo ngữ NOT UNTIL + Mốc thời gian / mệnh đề, Trợ động từ + S1 + V1 (nguyên thể) + O1
Dịch nghĩa: Olga nộp bài thi. Sau đó cô ấy nhận ra mình đã bỏ lỡ một câu hỏi. = Mãi đến khi Olga nộp bài thi thì cô mới nhận ra rằng mình đã bỏ lỡ một câu hỏi.
We knew Betty since she moved to our neighbourhood.
our neighbourhood
moved
since
knew
D
Kiến thức: Sự kết hợp thì
Giải thích:
HTHT + since + QKĐ
Sửa: knew → have known
Dịch nghĩa: Chúng tôi đã biết Betty kể từ khi cô ấy chuyển đến khu của chúng tôi.
He was described as a good man, a careful father and a considerable neighbor
as
was described
considerable
careful
C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
- considerable (adj): đáng kể
- considerate (adj): chu đáo, ân cần
Sửa: considerable → considerate
Dịch nghĩa: Ông ấy được miêu tả là một người đàn ông tốt, một người cha chu đáo và là một người hàng xóm ân cần.
People come to buy things for his houses because of the plentiful goods here.
because of
for
his
come
C
Giải thích:
Chủ ngữ số nhiều (people) → dùng tính từ sở hữu chỉ ngôi 3 số nhiều
Sửa: his → their
Dịch nghĩa: Mọi người đến mua những món đồ cho ngôi nhà của họ vì những hàng hóa phong phú ở đây.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
recruit
perform
depend
offer
D
Kiến thức: Trọng âm
Giải thích:
A. recruit /rɪˈkruːt/ (v): tuyển dụng
B. perform/pəˈfɔːm/ (v): biểu diễn
C. depend /dɪˈpend/ (v): phụ thuộc
D. offer /ˈɒf.ər/ (v): đề nghị
Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
applicant
career
candidate
salary
B
Kiến thức: Trọng âm
Giải thích:
A. applicant /ˈæp.lɪ.kənt/ (n): ứng viên
B. career /kəˈrɪər/ (n): nghề nghiệp
C. candidate /ˈkæn.dɪ.dət/ (n): thí sinh
D. salary /ˈsæl.ər.i/ (n): tiền lương
Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
I think the job of a doctor is ______ than any other jobs.
challenging
more challenging
the most challenging
most challenging
B
Kiến thức: So sánh hơn
Giải thích:
“than” → so sánh hơn
challenging là tính từ dài, nên dạng so sánh hơn là more + adj dài
Dịch nghĩa: Mình nghĩ công việc bác sĩ khó khăn hơn bất kỳ công việc nào khác.
How would we feel if the animals ruled ______ world?
the
a
no article
an
A
Kiến thức: Mạo từ
Giải thích:
Ta dùng mạo từ “the” trước danh từ ‘world’.
Dịch nghĩa: Chúng ta sẽ cảm thấy ra sao nếu động vật thống trị thế giới?
Science fiction is a kind of books or films ______ space travel or life on other planets, based on imagined scientific discoveries of the future.
showing
which showing
to show
to showing
A
Kiến thức: Rút gọn mệnh đề quan hệ
Giải thích:
Mệnh đề quan hệ dạng chủ động rút gọn bằng cách lược bỏ đại từ và tobe, chuyển V sang V-ing.
Câu đầy đủ: Science fiction is a kind of books or films which shows space travel or life on other planets, based on imagined scientific discoveries of the future.
Dịch nghĩa: Khoa học viễn tưởng là một thể loại sách hoặc phim chiếu về du hành vũ trụ hoặc cuộc sống trên các hành tinh khác, dựa trên những khám phá khoa học tưởng tượng về tương lai.
Please turn off all your electronic ______ during takeoff.
materials
applications
equipments
devices
D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. material (n): nguyên vật liệu
B. application (n): ứng dụng
C. equipment (n): thiết bị (không đếm được)
D. device (n): thiết bị
Dịch nghĩa: Vui lòng tắt tất cả các thiết bị điện tử trong khi máy bay cất cánh.
He’s between ______ at the moment, so he is using the time to do some voluntary work.
careers
unemployment
unemployed
jobs
D
Kiến thức: Thành ngữ
Giải thích:
be between jobs: tạm thời thất nghiệp
Dịch nghĩa: Hiện giờ anh ấy đang tạm thời thất nghiệp, vì thế anh ấy đang dành thời gian để làm một số công việc tình nguyện.
My father was watching TV when my friend suddenly ______ to my house.
comes
has come
came
was coming
C
Kiến thức: Sự kết hợp thì
Giải thích:
QKTD + when + QKĐ: diễn tả 1 hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có 1 hành động khác chen vào
Dịch nghĩa: Bố tôi đang xem TV thì bạn tôi bất ngờ đến nhà tôi.
The government hopes to ______ its plans for introducing cable TV.
carry out
take after
carry back
turn out
A
Kiến thức: Cụm động từ
Giải thích:
A. carry out something: tiến hành cái gì (khảo sát, nghiên cứu, kế hoạch,…)
B. take after somebody/something: giống ai/cái gì
C. carry sb back: khiến ai nhớ về một thời điểm trong quá khứ
D. turn out: hóa ra là
Dịch nghĩa: Chính phủ hi vọng sẽ tiến hành kế hoạch ra mắt TV cáp.
The event has ______ a lot of media attention.
taken
won
attracted
kept
C
Kiến thức: Sự kết hợp từ
Giải thích:
attract attention: thu hút sự quan tâm, chú ý
Dịch nghĩa: Sự kiện đã thu hút rất nhiều sự chú ý từ truyền thông.
Many industries today use highly automated vehicles that can drive with almost no human ______.
intervening
intervention
intervene
intervened
B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
- intervening (adj): giữa (thời gian, sự kiện)
- intervention (n): sự can thiệp
- intervene (v): can thiệp
Chỗ trống đứng sau từ hạn định và danh từ → cần danh từ
Dịch nghĩa: Nhiều ngành công nghiệp ngày nay sử dụng phương tiện tự động hóa cao có thể hoạt động mà hầu như không cần sự can thiệp của con người.
What benefits will you get ______ for the job?
when you apply
by the time you applied
after you had applied
when you applied
A
Kiến thức: Sự kết hợp thì
Giải thích:
TLĐ + liên từ + HTĐ/HTHT
Dịch nghĩa: Bạn sẽ có được những lợi ích gì khi ứng tuyển công việc này?
He wanted to change his career because he wasn’t very satisfied with his ______.
profits
earnings
winnings
proceeds
B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A, profit (n): lợi nhuận
B. earnings (n): tiền kiếm được, tiền lương
C. winnings (n): tiền thắng được
D. proceeds (n): tiền thu được (từ sự kiện, bán hàng,…)
Dịch nghĩa: Anh ấy muốn đổi nghề vì không hài lòng với tiền lương của mình.
The job applicant is expected ______ good at time management and communication.
to being
to be
being
be
B
Kiến thức: Dạng động từ
Giải thích:
expect to do something: kỳ vọng sẽ làm gì
Dịch nghĩa: Ứng viên cho công việc này được kỳ vọng phải giỏi quản lý thời gian và giỏi giao tiếp.
You haven’t applied for the job, ______?
haven’t you
have you
did you
didn’t you
B
Kiến thức: Câu hỏi đuôi
Giải thích:
Mệnh đề chính phủ định → câu hỏi đuôi khẳng định
Mệnh đề chính dùng thì HTHT → câu hỏi đuôi dùng “have/has”
→ Câu hỏi đuôi dùng “have you”
Dịch nghĩa: Bạn chưa ứng tuyển công việc này, có đúng không?
Harry Potter books ______ by J.K. Rowling.
are writing
were written
have written
wrote
B
Kiến thức: Câu bị động
Giải thích:
Câu bị động ở thì QKĐ: was/were + V3/V-ed
Dịch nghĩa: Sách Harry Potter đã được viết bởi J.K. Rowling.
There have been surveys to study people’s attitude towards robots, with a particular focus ______ domestic use.
in
on
to
at
B
Kiến thức: Giới từ
Giải thích:
focus on something: sự tập trung vào cái gì
Dịch nghĩa: Đã có các khảo sát để nghiên cứu về thái độ của mọi người đối với rô bốt, với trọng tâm chủ yếu nằm ở việc sử dụng trong nhà.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
It’s compulsory to wear medical masks in crowded places.
Everyone must wear medical masks in crowded places.
Everyone can wear medical masks in crowded places.
Everyone may wear medical masks in crowded places.
Everyone needn’t wear medical masks in crowded places.
A
Kiến thức: Câu đồng nghĩa
Giải thích:
Bắt buộc phải mang khẩu trang y tế ở những nơi đông người.
Compulsory (adj): bắt buộc
A. Mọi người phải mang khẩu trang y tế ở những nơi đông người.
B. Mọi người có thể mang khẩu trang y tế ở những nơi đông người. → Sai nghĩa
C. Mọi người có thể mang khẩu trang y tế ở những nơi đông người. → Sai nghĩa
D. Mọi người không cần mang khẩu trang y tế ở những nơi đông người. → Sai nghĩa
Dịch nghĩa: Bắt buộc phải mang khẩu trang y tế ở những nơi đông người. = Mọi người phải mang khẩu trang y tế ở những nơi đông người.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
We started working here three years ago.
We have worked here for three years.
We will work here in three years.
We have no longer worked here for three years.
We worked here for three years.
A
Kiến thức: Câu đồng nghĩa
Giải thích:
Chúng tôi đã bắt đầu làm việc ở đây vào 3 năm trước.
A. Chúng tôi đã làm việc ở đây được 3 năm. Cấu trúc: S + started + V-ing + time (ago) = S + have/has + V3/V-ed + for (time)
B. Chúng tôi sẽ làm việc ở đây trong 3 năm. → Sai nghĩa
C. Chúng tôi không còn làm ở đây trong 3 năm → Sai nghĩa
D. Chúng tôi đã làm việc ở đây trong 3 năm. → Không dùng thì QKĐ, cần dùng HTHT
Dịch nghĩa: Chúng tôi đã bắt đầu làm việc ở đây vào 3 năm trước. = Chúng tôi đã làm việc ở đây được 3 năm.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
"I am doing a survey in the school." Bella said.
Bella said that she was doing a survey in the school.
Bella said that I was doing a survey in the school.
Bella said that she is doing a survey in the school.
Bella said that I am doing a survey in the school.
A
Kiến thức: Câu đồng nghĩa
Giải thích:
“Tôi đang tiến hành một khảo sát trong trường.”, Bella đã nói.
A. Bella đã nói cô ấy đang tiến hành một khảo sát trong trường. → Câu gián tiếp
B. Bella đã nói tôi đang tiến hành một khảo sát trong trường. → Sai nghĩa, chưa chuyển đúng chủ ngữ
C. Sai ngữ pháp, thì trong câu trực tiếp là hiện tại tiếp diễn thì thì trong câu gián tiếp cần là quá khứ tiếp diễn
D. Sai ngữ pháp, thì trong câu trực tiếp là hiện tại tiếp diễn thì thì trong câu gián tiếp cần là quá khứ tiếp diễn, đồng thời chủ ngữ cũng chưa được chuyển đúng.
Dịch nghĩa: “Tôi đang tiến hành một khảo sát trong trường.”, Bella đã nói. = Bella đã nói cô ấy đang tiến hành một khảo sát trong trường.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
advise
malware
announce
apply
B
Kiến thức: Phát âm “a”
Giải thích:
A. advise /ədˈvaɪz/ (v): khuyên
B. malware /ˈmæl.weər/ (n): phần mềm độc hại
C. announce /əˈnaʊns/ (v): thông báo
D. apply /əˈplaɪ/ (v): ứng tuyển
Đáp án B có âm “a” phát âm là /æ/, các đáp án còn lại phát âm là /ə/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
cause
cost
scene
cure
C
Kiến thức: Phát âm “c”
Giải thích:
A. cause /kɔːz/ (n): nguyên nhân
B. cost /kɒst/ (n): chi phí
C. scene /siːn/ (n): cảnh
D. cure /kjʊər/ (n): cách chữa trị
Đáp án C có âm “c” phát âm là /s/, các đáp án còn lại phát âm là /k/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word (s) CLOSEST in meaning to the underlined word (s) in each of the following questions
Doctors implanted an artificial heart into the 46-year-old man.
inserted
replaced
changed
took
A
Kiến thức: Từ đồng nghĩa
Giải thích:
implant (v): cấy, ghép
A. insert (v): chèn, ghép
B. replace (v): thay thế
C. change (v): thay đổi
D. take (v): lấy
→ implanted (v) = inserted
Dịch nghĩa: Các bác sĩ đã ghép một quả tim nhân tạo cho người đàn ông 46 tuổi.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word (s) CLOSEST in meaning to the underlined word (s) in each of the following questions
All the CVs are then screened and only the relevant applicants are invited for an interview.
skillful
appropriate
positive
experienced
B
Kiến thức: Từ đồng nghĩa
Giải thích:
relevant (adj): liên quan, phù hợp
A. skillful (adj): có kỹ năng
B. appropriate (adj): thích hợp
C. positive (adj): tích cực
D. experienced (adj): có kinh nghiệm
→ relevant = appropriate
Dịch nghĩa: Tất cả sơ yếu lý lịch sau đó đều được xem qua và chỉ những ứng viên phù hợp mới được mời phỏng vấn.








